1. Cấu tạo hóa học của ARN
155 lượt xem
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. ARN (Axit Ribonucleic)
1. Cấu tạo hóa học của ARN
- Quan sát hình 20.1 và cho biết các thành phần cấu tạo của mỗi Nu trong ARN. Các Nu trong ARN liên kết với nhau như thế nào?
- So sánh thành phần hóa học của ADN và ARN.
Bài làm:
- Mỗi Nu trong ARN gồm: đường 5 cacbon (ribozo), gốc photphat, bazo nito (A, U, G, X)
- Các Nu này liên kết theo 1 mạch giữa đường ở Nu trước với nhóm photphat ở Nu sau.
* So sánh thành phần hóa học của ADN:
- giống nhau:
+ đều gồm 3 phần (đường 5 cabon, nhóm photphat, bazo nito)
+ Đều gồm 5 nguyên tố: C, H, O, N, P
- khác nhau:
+ ADN: đường dedoxxiribo, bazo nito (A,T,G,X)
+ ARN: đường riobozo, bazo nito (A, U,G,X)
Xem thêm bài viết khác
- Khoa học tự nhiên 9 Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho kim loại sắt vào các dung dịch sau:
- Một bóng đèn dây tóc giá 7500 đ, có công suất 75W, thời gian thắp sáng tối đa là 1000 h. Một bóng đèn compac giá 60000 đ, công suất 15W, có độ sáng bằng bóng đèn dây tóc nói trên, thời gian thắp sáng tối đa là 8000 h....
- III. Nguyên nhân phát sinh và các loại đột biến gen
- 1. Đọc thông tin sau đây, vẽ sơ đồ giải thích các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh được tạo ra bằng cách nào?
- Em hãy cho biết vị trí của nguyên tố lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Dự đoán xem, ở các cự li quan sát vật khác nhau như vậy bộ phận nào của mắt phải làm việc để mắt vẫn nhìn thấy các vật?
- Cần làm gì khi gặp tình huống nhìn thấy người bị giật?
- Khoa học tự nhiên 9 tập 1 bài 9: Đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- Giải câu 2 trang 46 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 1. Hãy cho các ứng dụng công nghệ sau đây và cho biết những ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào. Từ các ứng dụng này, hãy nêu triền vọng phát triển của các lĩnh vực công nghệ này trong tương lai. (Thông tin SGK trang 174)
- Giải câu 5 trang 87 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2