Bài 41: Địa lí tỉnh (thành phố)
42 lượt xem
Việc học tập địa lí tỉnh (thành phố) sẽ giúp cho các em có được những kiến thức cơ bản, khái quát về thiên nhiên, con người và các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra ở địa phương mình. Bài học hôm nay, KhoaHoc sẽ hướng dẫn mẫu cho các bạn tìm hiểu thành phố Hồ Chí Minh, mời các bạn cùng theo dõi ngay sau đây.
A. Kiến thức trọng tâm
I. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1. Vị trí và lãnh thổ
- Diện tích: 2095,239 km2 (năm 2008)
- Nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Bộ
- Tọa độ địa lí:
- 10°10’ – 10°38’ vĩ độ Bắc (Củ Chi)
- 106°22’ – 106°54’ kinh độ Đông (Cần Giờ)
- Tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Ý nghĩa:
- Nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, tư Tây sang Đông, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á.
- Đầu mối giao thông nối các tỉnh với các vùng, là cửa ngõ quốc tế.
- Là trung tâm văn hóa kinh tế, du lịch lớn của cả nước.
2. Sự phân chia hành chính
- Gồm có 19 quận và 5 huyện
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình
- Thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây
- Vùng cao nằm ở phía Bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc.
- Vùng trũng nằm ở Nam và Tây Nam thành phố
2. Khí hậu
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.
- Có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt.
- Mùa mwua bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.
3. Thủy văn
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Sông Sài Gòn là con sông lớn nhất chảy qua thành phố
- Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm.
4. Thổ nhưỡng
- Đất đai chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm đất phèn,
- Nhóm đất phù sa,
- Nhóm đất xám
- Nhóm đất mặn.
- Về cơ cấu sử dụng đất, trong tổng số 209,5 nghìn ha đất tự nhiên của thành phố thì diện tích đất đang được sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất với 95.288 ha (chiếm 45,48%). Phần lớn đất nông nghiệp là đất trồng cây hàng năm (68.712 ha), trong đó chủ yếu là đất trồng lúa và màu lương thực (55.072 ha).
5. Tài nguyên sinh vật
- Có ba hệ sinh thái thảm thực vật rừng tiêu biểu: rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa, rừng úng phèn và rừng ngập mặn.
6. Khoáng sản
- Thành phố Hồ Chí Minh nghèo khoáng sản. Trên địa bàn thành phố chủ yếu có vật liệu xây dựng (như sét gạch ngói, cát, sỏi,…).
Xem thêm bài viết khác
- Nêu những đặc điểm chủ yếu về dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này?
- Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản?
- Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ?
- Dựa vào bảng 26.2, hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước.
- Quan sát hình 15.1, hây cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của nước ta?
- Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?
- Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?
- Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em biết?
- Bài 41: Địa lí tỉnh (thành phố)
- Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm
- Dựa vào hình 38.3 và kiến thức đã học, hãy nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kỉnh tế biển ở nước ta.
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?