Bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản
Nước ta có ba phần tư diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản. Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước. Để hiểu rõ hơn, KhoaHoc sẽ tồng hợp lại kiến thức trọng tâm của bài cũng như hướng dẫn cho các bạn làm bài tập trong sách giáo khoa.
A. Kiến thức trọng tâm
I. Lâm nghiệp
1. Tài nguyên rừng
- Đến nay tài nguyên rừng đang dần bị cạn kiệt
- Trung bình mỗi năm mất khoảng 19 vạn ha rừng.
- Nguyên nhân:
- Chiến tranh tàn phá
- Khai thác bừa bãi và quá mức
- Cháy rừng
- Tập quán đốt rừng làm rẫy
- Dân số tăng nhanh ->chặt phá rừng sản xuất và làm nơi ở.
- Có 3 loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng.
- Rừng phòng hộ: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. Phân bố ở đầu nguồn các vùng núi và ven biển.
- Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các nguồn gen. Phân bố ở các môi trường tiêu biểu, điển hình là các hệ sinh thái.
- Rừng sản xuất Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chê biến gỗ và cho xuất khẩu. Phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Mỗi năm, nước ta khai thác 2,5 triệu mét khối gỗ
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyê liệu.
- Trồng rừng, bảo vệ rừng chủ yếu theo mô hình nông kết hợp (VACR).
II. Ngành thủy sản
1. Nguồn lợi thủy sản
- Thuận lợi
- Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn. Đó là những khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
- Có các ngư trường lớn trọng điểm (Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu hay ngư trường Hài Phòng – Quảng Ninh…)
- Khó khăn
- Nghể thuỷ sản đòi hỏi vốn rất lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo. Vì vậy, quy mô ngành thuỷ sản còn nhỏ.
- Ở nhiều vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
- Do thị trường mở rộng mà hoạt động cùa ngành thuỷ sản trở nên sôi động.
- Gần một nửa số tỉnh của nước ta giáp biển, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh.
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu.
- Nuôi trồng thuỷ sản: Nuôi trồng thủy sản gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thủy sản đã có bước phát triển vượt bậc là đòn bầy tác động đến toàn bộ các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Hiện nay, sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Trang 34 sgk Địa lí 9
Dựa vào bảng số liệu 9.1, hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta?
Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng | Tổng cộng |
4733,0 | 5397,5 | 1442,5 | 11573,0 |
Trang 36 sgk Địa lí 9
Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Trang 36 sgk Địa lí 9
Hãy cho biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác nuôi trồng thủy sản?
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Trang 37 sgk Địa lí 9
Hãy xác định trên hình 9.2 những vùng phân bố rừng chủ yếu?
Câu 2: Trang 37 sgk Địa lí 9
Hãy xác định trên hình 9.2, các tỉnh trọng điểm nghề cá?
Câu 3: Trang 37 sgk Địa lí 9
Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 – 2002?
=> Trắc nghiệm địa lí 9 bài 9: Sự phát triển và phân số lâm nghiệp, thủy sản
Xem thêm bài viết khác
- Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)
- Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét : Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999?
- Căn cứ vào bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bô dân tộc, dân cư và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
- Trình bày quy mô và cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp chính ở vùng Đông Nam Bộ? Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn
- Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?
- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
- Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002?
- Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá trị?
- Phân tích ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh kinh tế ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
- Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?