Bài 9: Thực hành tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia quần đảo, nghèo tài nguyên khoáng sản, dân cư cần cù. Từ giữa thập niên 50 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã nhanh chóng phát triển thành một cường quốc kinh tế. Hôm nay, để hiểu thêm về đối ngoại của đất nước này, chúng ta cùng đến với bài thực hành tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
1. Vẽ biểu đồ
Cho bảng số liệu sau:
BẢNG 9.5: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
Đơn vị: tỉ USD
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
Trả lời:
Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
2. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản
Đọc thông tin sau, kết hợp với biểu đồ đã vẽ, nêu các đặc điểm khái quát về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
Trả lời:
Các thông tin về hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản:
- Tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật
- Khai thác triệt để những thành tựu KH-KT, nguồn vốn đầu tư của Hoa kì, đã vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế
* Hàng nhập khẩu:
- Nông sản( lúa mì, lúa gạo, đỗ tương, hoa quả, đường,thịt, thủy sản…)
- Nhiên liệu(than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên…)
- Nguyên liệu thô(quặng các loại,gỗ, cao su,bông…)
* Hàng xuất khẩu:
- Sản phẩm công nghiệp(tàu bển, ô tô, xe máy,sản phẩm tin học…) chiếm 99% giá trị xuất khẩu
* Bạn hàng khắp các châu lục
- Khoảng 52% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước phát triển trong đó nhiều nhất với Hoa kì, EU
- Trên 45% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước đang phát triển trong đó 18% với các nước công nghiệp mới(NICs) châu Á
* Viện trợ phát triển chính thức(ODA)
- Nhật bản đứng đầu thế giới về viện trợ phát triển chính thức(ODA)
- Viện trợ phát triển chính thức của Nhật bản chiếm 60% tổng viện trợ ODA quốc tế cho các nước Asean.
- Từ năm 1991 đến 2004 Nhật bản chiếm 40% nguồn vốn ODA của các nước đầu tư vào Việt nam
* Nguồn FDI:
- Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái sản xuất ở lại trong nước và đang phát triển mạnh ( 97 tỉ USD) năm 2004. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tăng nhanh và đứng đầu thế giới.
Xem thêm bài viết khác
- Trung Quốc có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng?
- Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực.
- Bài 10: Thực hành tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc
- Dựa vào hình 7.3, trình bày những liên minh, hợp tác chính của EU?
- Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh GDP của Hoa Kì và thế giới với một số châu lục?
- Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định?
- Bài 7: EU hợp tác, liên kết để cùng phát triển
- Bài 7: Thực hành tìm hiểu về liên minh châu Âu
- Giải Địa 11 bài 6 Tiết 1
- Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000?
- Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế xã hội?
- Vì sao số dân của Liên Bang Nga giai đoạn từ 1991 – 2005 lại giảm?