Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.
40 lượt xem
BÀI VIẾT 1
1. Nghe-viết: Giờ ra chơi (Khổ thơ 2,3)
2. Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.
(3) Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
4. Tập viết
a) Viết chữ hoa: C
b) Viết ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.
Bài làm:
1. Nghe-viết: Giờ ra chơi (Khổ thơ 2,3)
2. Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.
Giải đố: Hạt lúa.
(3) Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Con rùa.
b) Con chim sẻ.
4. Tập viết
a) Viết chữ hoa: C
b) Viết ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.
Xem thêm bài viết khác
- Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương, vui, cho thấy Dũng là người anh như thế nào?
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 1: Cuộc sống quanh em
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 16: Anh em hòa thuận
- Năm nay là năm nào? Tháng này là tháng mấy?
- Viết 4 - 5 câu về một bạn ở trường em
- Ông (bà) em bao nhiêu tuổi? Hình dáng, tính tình ông (bà) thế nào?
- Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm.
- Tìm những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau ở khổ thơ 2.
- Kể với bạn về một ngày đi học của em? Buổi sáng, em thức dậy lúc mấy giờ?
- Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Mỗi ô trống ứng với một chữ cái.
- Hãy sắp xếp các từ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật "Trống" vào ô thích hợp.
- Bé nhận ra điều gì lạ bên mâm cơm? Theo bé, vì sao mẹ lo? Vì sao bé nghĩ bữa nay bé là người lớn?