Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa
22 lượt xem
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa:
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
| Người 1 | Người 2 |
| Bạn nam cao nhất lớn | Bạn Ngọc thấp nhất lớp |
| Chiếc bảng đen | Viên phấn trắng |
| Bạn Ngọc hát hay | Bạn Quang hát dở |
| Viên kẹo cứng | Chiếc bánh mềm. |
Xem thêm bài viết khác
- Gạch dưới các tiếng có chứa yê hoặc ya. Nhận xét vị trí dấu câu ở các tiếng tìm được.
- Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa em đã lập được ở bài 3B, viết thành một đoạn văn.
- So sánh nghĩa của các từ răng, mũi trong câc trường hợp trên để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
- Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ "Chạy" trong mỗi câu ở cột A và viết vào vở theo mẫu
- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự ứng xử thông minh của dì Năm?
- Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân.
- Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đi hoặc từ đứng.
- Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích những câu thơ nào nhất? Vì sao?
- Đố vui: Hai cây cùng có một tên, cây xoè mặt nước cây trên chiến trường. Cây này bảo vệ quê hương, cây kia hoa hở soi gương mặt hồ
- Trong những câu nào dưới đây, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Ghép một tiếng trong ô màu xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo thành từ phức
- Giải bài 14B: Hạt vàng làng ta