Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa
21 lượt xem
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa:
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
| Người 1 | Người 2 |
| Bạn nam cao nhất lớn | Bạn Ngọc thấp nhất lớp |
| Chiếc bảng đen | Viên phấn trắng |
| Bạn Ngọc hát hay | Bạn Quang hát dở |
| Viên kẹo cứng | Chiếc bánh mềm. |
Xem thêm bài viết khác
- Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi: Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau bằng đồng bào? Tìm và viết vào vở những từ ngữ bắt đầu bằng tiếng "đồng".
- Giải bài 11B: Câu chuyện trong rừng
- Tìm quan hệ từ với mỗi câu sau và nêu rõ mối quan hệ từ nối những từ ngữ nào với nhau
- Giải bài 6B: Đoàn kết đấu tranh vì hoà bình
- Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước
- Từ gợi ý miêu tả của đoạn văn trên, em hãy viết một câu miêu tả một trong ba đối tượng dưới đây:
- Viết lại vào vở cho đúng chính tả các tên riêng sau:
- Viết đơn theo nội dung em đã chuẩn bị (đề câu 4)
- Bài đọc có những nhân vật nào? Anh Thuỷ gặp anh A - lếch - xây ở đâu? Cảnh vật hôm đó có gì đẹp?
- Chọn lời giải nghãi ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
- Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
- Nối từ ngữ ở bên trái với lời giải nghĩa thích hợp ở bên phải: