Đáp án câu 3 đề 4 kiểm tra học kỳ 2 vật lý 8
Câu 3: a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 240g đựng 1,75 lít nước ở 240C.Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K.
b. Bỏ 100g đồng ở 1200C vào 500g nước ở 250C. Tìm nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K
Bài làm:
a) Tóm tắt:
+ m1 = 240g = 0,24kg; c1 = 880J/kg.K;
+ V = 1,75 lít => m2 = 0,15kg; c1 = 880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K
+ ∆t = 1000C - 240C = 760C
Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm là:
Q1 = m1 . c1 . ∆t = 0,24 . 880 . 76 = 16051,2 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là:
Q2 = m2 . c2 . ∆t = 1,75 . 4200 . 76 = 558600 (J)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 = 574651 (J)
b) Tóm tắt:
+ mđ = 100g = 0,1kg; cđ = 380J/kg.K, tđ = 1200C
+ mn = 500g = 0,5kg; cn = 4200J/kg.K, tn = 250C
+ Nhiệt độ cân bằng: t
Nhiệt lượng do đồng tỏa ra: Qtỏa = mđ . cđ . (tđ - t) = 0,1 . 380 . (120 - t) (J)
Nhiệt lượng do nước thu vào: Qthu = mn . cn . (t - tđ ) = 0,5 . 4200 . (t - 25) (J)
Áp dụng nguyên lý cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
=> 0,1 . 380 . (120 - t) = 0,5 . 4200 . (t - 25)
=> t = 26,680C
Xem thêm bài viết khác
- Đáp án câu 3 đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 1) Vật lý 8
- Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5 (SGK).
- Hãy giúp Bình trả lời An trong phần mở bài, biết rằng con tàu không phải là một khối thép đặc mà có nhiều khoảng rỗng.
- Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cao su ? sgk Vật lí 8 trang 64
- Giải bài 3 vật lí 8: Chuyển động đều Chuyển động không đều.
- Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực,
- Giải bài 13 vật lí 8: Công cơ học
- Giải bài 23 vật lí 8: Đối lưu Bức xạ nhiệt
- Giải bài tập câu 1 Bài 10: Lực đẩy Ác si mét
- Biết P = dV. V (trong đó dV là trọng lượng riêng của chất làm vật, V là thể tích của vật)
- Giải câu 10 bài 16: Cơ năng
- Đáp án câu 3 đề 4 kiểm tra học kỳ 2 vật lý 8