Đọc một số thông tin sau về hai tác giả Tản Đà và Trần Tuấn Khải, nêu những nét riêng trong hai sáng tác của tác giả
A. Hoạt động hình thành kiến thức.
Đọc một số thông tin sau về hai tác giả Tản Đà và Trần Tuấn Khải, nêu những nét riêng trong hai sáng tác của tác giả
Bài làm:
Xét trên phương diện thể loại:
Tản Đà, Trần Tuấn Khải đã làm một cuộc tổng duyệt về các thể loại của văn học dân gian. Ở thể loại nào các ông cũng vận dụng thành công vào trong thơ mình, không những thế còn có những cách tân đáng trân trọng. Trong đó các thể hát là phần tinh túy nhất, tập trung những nét tài hoa của hai nghệ sĩ.
Những nét sáng tác rất riêng đã tạo nên phong cách thơ ca rất đặc sắc cho mỗi tác giả. Tản Đà say hát nói, hát xẩm; Trần Tuấn Khải say “hát vặt”. Chùm thơ ba bài làm theo thể“hát vặt” về anh Khóa của Á Nam; các bài hát nói của Tản Đà làm cho người đọc bao thế hệ vô cùng thích thú và kinh ngạc. Đặc biệt, phong dao của Tản Đà, Trần Tuấn Khải chẳng khác gì ca dao cổ truyền, đến mức nhà nghiên cứu tài ba Vũ Ngọc Phan cũng không ít lần sưu tầm phong dao của Tản Đà, Trần Tuấn Khải vào trong “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam”- một công trình sưu tầm, khảo cứu về văn học dân gian của
Xem thêm bài viết khác
- Đọc đoạn trích sau ( trong Lão Hạc) của Nam Cao và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
- Kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tác phẩm Tắt đèn với ngôi kể là nhân vật anh Dậu hoặc chị Dậu
- Soạn văn 8 VNEN bài 4: Lão Hạc
- Văn bản trên về đối tượng nào? Đối tượng này được trình bày theo trình tự nào trong các đoạn văn trên? Theo em có thể thay đổi được trình tự trong đoạn văn này không, vì sao?
- Chỉ ra một tác dụng của dấu chấm câu, dấu chấm than và dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn:
- Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ 1,2,3 trên đây thì ý nghĩa của câu có thay đổi hay không?
- Nêu ý nghĩa của nhan đề Đánh nhau với cối xay gió
- Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây:
- Trao đổi với bạn và hoàn thành phiếu học tập sau:
- Nêu ý nghĩa các từ ngữ in đậm trong các câu dưới đây:
- Soạn văn 8 VNEN bài 5: Từ ngữ địa phương-Biệt ngữ xã hội-Tóm tắt văn bản tự sự