Giải bài 7 sinh 10: Tế bào nhân sơ
50 lượt xem
Học thuyết tế bào hiện đại cho thấy: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước bằng cách phân bào. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
A. Lý thuyết
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Tế bào có kích thước nhỏ 1000 - 5 000 nm, bằng 1/10 tế bào nhân thực
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất: không có hệ thống nội màng và bào quan có màng bao bọc
- Tỉ lệ S/V lớn => có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh
II. Cấu tạo tế bào nhận sơ
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
- Thành tế bào cấu tạo bởi peptidoglican (chuỗi cacbohidrat liên kết với các đoạn polipeptit ngắn) => quy định hình dạng tế bào
=> Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, chia vi khuẩn thành 2 loại: Gram dương và Gram âm
- Màng sinh chất cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và protein
- Roi (tiêm mao) có ở 1 số vi khuẩn giúp di chuyển
- Lông (nhung mao) có ở 1 số vi khuẩn giúp bám bám vào bề mặt tế bào chủ.
2. Tế bào chất
Tế bào chất gồm:
- Bào tương: dạng keo bán lỏng
- Riboxom: nơi tổng hợp protein của tế bào
3. Vùng nhân
- Chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm các plasmit (ADN dạng vòng nhỏ)
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
Câu 2: Tế bào chất là gì?
Câu 3: Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.
Câu 4: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.
Câu 5: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ta ưu thế gì?
Xem thêm bài viết khác
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
- Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể
- Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
- Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l
- Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat.
- Vi khuẩn lactic (Lactobacillus arabinosus) chủng 1 tự tổng hợp được axit folic (một loại vitamin) và không tự tổng hợp được phêninalanin (một loại axit amin)
- Giải sinh 10 bài 12: Thực hành Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Giải bài 14 sinh 10: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Giải bài 29 sinh 10: Cấu trúc các loại virut
- Giải sinh 10 bài 24: Thực hành Lên men êtilic và lactic
- Giải bài 31 sinh 10: Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
- Quang hợp thường được chia thành mấy pha là những pha nào?