Giải bài 9 sinh 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
78 lượt xem
Giải sinh lớp 10, Giải bài 9 sinh 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo), để học tốt sinh 10. Bài tập này sẽ giúp các em nắm vững được lý thuyết cũng như cách giải các bài tập của bài Luyện tập. Các bài giải được hướng dẫn đầy đủ, chi tiết và rõ ràng.
A. Lý thuyết
V. Ti thể
- Dạng hạt, kích thước và số lượng tùy thuộc từng tế bào
- Có 2 lớp màng bao bọc:
- Màng ngoài không gấp nếp
- Màng trong gấp nếp thành các mào chứa enzim hô hấp
- Bên trong chứa ADN dạng vòng và riboxom
- Chức năng: chuyển hóa chất hữu cơ tạo năng lượng ATP cung cấp cho tế bào
VI. Lục lạp
- Bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
- Có 2 lớp màng bao bọc
- Bên trong chất nền và hệ thống túi dẹt (tilacoit, grana) chứa enzim quang hợp
- Có chứa ADN dạng vòng, riboxom
- Chức năng: chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học
VII. Một số bào quan khác
1. Không bào
- Bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Chức năng: các tế bào thực vật thường có không bào lớn chứa chất dự trữ hoặc các chất phế thải hoặc giúp các tế bào hút nước.
2. Lizoxom
- Bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Chứa các enzim thủy phân
- Chức năng: phân hủy các tế bào già, bào quan già, các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.
Câu 2: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.
Câu 3: Nêu cấu trúc và chức năng của lizoxom.
Câu 4: Nêu cấu trúc và chức năng của không bào.
=> Trắc nghiệm sinh hoc 10 bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 29 sinh 10: Cấu trúc các loại virut
- Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?
- Hãy nêu vai trò của virut trong sản xuất các chế phẩm sinh học
- Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
- Giải bài 5 sinh 10: Protein
- Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat.
- Cần phải có nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV?
- Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.
- Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
- Nêu 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào
- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?