Nghĩa gốc của từ mũi là: bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống dùng để thở, ngửi.
78 lượt xem
2. Luyện tập về sự phát triển của từ vựng
a) Nghĩa gốc của từ mũi là: bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống dùng để thở, ngửi.
Trong những câu sau, từ mũi được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:
(1) Chúng tôi vừa đi thăm mũi đất Cà Mau.
(2) Du lịch đã trở thành ngành mũi nhọn của địa phương.
(3) Họ thích đứng ở mũi tàu ngắm nhìn sông nước,
(4) Viêm mũi dị ứng là bệnh khá phổ biến ở trẻ nhỏ.
Bài làm:
Câu (1), (2), (3) từ "mũi" được dùng theo nghĩa chuyển
Câu (4), từ “mũi” dùng theo nghĩa gốc.
Xem thêm bài viết khác
- Vận dụng những hiểu biết về trường từ vựng, hãy nêu và phân tích giá trị biểu đạt của các từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ quê hương, trang phục và cảm giác trong đoạn thơ sau:
- Theo em yếu tố nghị luận có vai trò gì trong văn tự sự? Khi nào cần đưa ra yếu tố nghị luận vào văn tự sự?
- Chỉ ra lỗi diễn đạt trong những câu sau
- Ví dụ 2...
- Vẽ sơ đồ thể hiện những giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.
- Từ những kết quả của bài tập trên, em hãy cho biết: Văn bản thuyết minh có thể sử dụng yếu tố miêu tả không và sử dụng ở mức độ nào?
- Những câu “giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ”; “những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy”,... là nhận xét của ai về nhân vật nào?
- Sự tinh tế và tài năng của Nguyễn Du thể hiện như thế nào khi khắc họa nỗi niềm thương nhớ của Kiều?
- Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể nào?
- Tình yêu con và lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng của người mẹ Tà ôi biểu hiện trong những lời ru ở bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm.
- Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du đã có ảnh hưởng đến việc sáng tác truyện kiều bằng cách hoàn thiện sơ đồ sau:
- Phân loại các từ ngữ địa phương theo các cách sau: