Tìm các câu ghép có trong 3 đoạn văn sau và ghi vào bảng nhóm theo mẫu:
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm các câu ghép có trong 3 đoạn văn sau và ghi vào bảng nhóm theo mẫu:
a. (1) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đó thắm thả xuông dòng nước. (2) Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sần từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (3) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
(TRẦN HOÀI DƯƠNG)
b. (1) Anh bắt lấy thỏi thóp hồng như bắt lấy một con cá sông. (2) Dưới nhừng nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vầy, quằn quại, giãy lên đành đạch. (3) Nó nghiến răng ken két, nó cường lại anh, nó không chịu khuât phục.
(Theo NGUYÊN NGỌC)
c. (1) Những cánh buồm đi như rong chơi nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chơ đầy hàng hóa. (2) Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp nhừng cánh buồm lên ngược về xuôi.
(Theo BẢNG SƠN)
Bài làm:
| Câu ghép | Cách nối các vế câu |
| a. Câu 3 | Dấu phẩy, từ nối "rồi" |
| b. Câu 3 | Dấu phẩy |
| c. Câu 1 | Từ nối "nhưng". |
Xem thêm bài viết khác
- Tìm các tên riêng trong bài sau và cho biết các tên riêng đó được viết hoa như thế nào?
- Giải bài 20B: Trách nhiệm công dân
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở "Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực".
- Đọc cho người thân nghe bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con. Nêu ý nghĩa của bài thơ
- Đặt một câu ghép có cặp từ nối các vế câu như trên và viết vào vở
- Nhớ viết "Cửa Sông" (4 khổ thơ cuối)
- Chọn vế câu thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
- Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài "Chiếc áo của ba"
- Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau?
- Giải bài 19A: Người công dân số Một
- Em hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) của em trong một giờ học mà em nhớ nhất
- Kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật Lâm hoặc Quốc trong câu chuyện