Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt: tuyệt, đồng
28 lượt xem
Câu 2 (Trang 101 SGK) Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
a. Từ tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
- dứt, không còn gì;
- cực kì, nhất.
Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âm tuyệt trong mỗi từ sau:tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực, tuyệt vời.
b. Từ đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
- cùng nhau, giống nhau;
- trẻ em;
- (chất) đồng.
Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âmđồng trong mỗi từ sau: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, đồng tiền.
Bài làm:
a. Từ tuyệt
- Tuyệt theo nghĩa dứt không còn gì.
- Tuyệt chủng, bị mất hẳn giống nòi. Những sinh vật đã tuyệt chủng. Một dân tộc có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Tuyệt giao: cắt đứt mọi quan hệ, không còn đi lại giao tiếp với nhau nữa. Vì hiềm khích hai nhà tuyệt giao với nhau
- Tuyệt tự: không có con trai nối dõi
- Tuyệt tự: không còn người nối dõi.
- Tuyệt thực: nhịn ăn.
- Tuyệt theo nghĩa cực kì, nhất
- Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất.
- Tuyệt mật: rất bí mật.
- Tuyệt trần: nhất trên đời.
b. Từ đồng
- Đồng theo nghĩa cùng nhau, giống nhau.
- Đồng âm: có âm ngữ giống nhau.
- Đồng bào: để gọi những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với mình nói chung.
- Đồng bộ: sự nhịp nhàng ăn khớp nhau.
- Đồng chí: người cùng chí hướng chính trị trong quan hệ với nhau.
- Đồng dạng: có cùng một dạng như nhau.
- Đồng khởi: cùng nhau đứng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp giành chính quyền.
- Đồng môn: cùng học một thầy thời phong kiến.
- Đồng sự: cùng làm việc với nhau trong một cơ quan.
- Đồng niên: cùng một tuổi.
- Đồng theo nghĩa trẻ em.
- Đồng thoại: Truyện dành cho trẻ em.
- Đồng giao: Câu hát đồng dào cho trẻ em.
- Đồng theo nghĩa chất đồng.
- Trống đồng: là loại trống được làm bằng đồng, khác với loại trống làm bằng gỗ.
Xem thêm bài viết khác
- Tình trạng của đất nước ta vào thời vua Lê chúa Trịnh
- Đối lập với cái ác, cái thiện được biểu hiện như thế nào qua đoạn trích?
- Tìm những từ thích hợp (đúng thanh, đúng vần) để điền vào chỗ trống trong khổ thơ
- Dựa theo tác phẩm, hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung...
- Hãy tìm những từ ghép và từ láy là những từ có các yếu tố cấu tạo giống nhau và nghĩa, về cơ bản, không khác nhau
- Nội dung chính bài Cố hương
- Nội dung chính bài: Trau dồi vốn từ
- Truyện ngắn Làng đã xâydựng được một tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê và lòng yêu nước ở nhân vật ông Hai. Đó là tình huống nào?
- Chọn từ điền vào chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợp
- Giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Đoạn thơ sau trích trong bài “Vội vàng” của Xuân Diệu. Hãy điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ một trong các chữ: "cũng mất, đất trời, tuần hoàn" sao cho đúng vần
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích