[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 4: Hừng đông mặt biển
Hướng dẫn học bài 4: hừng đông mặt biển trang 125 sgk tiếng việt 2 tập 2. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách "Chân trời sáng tạo" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Khởi động
Chia sẻ với bạn tên và vẻ đẹp của một bãi biển mà em biết.
Khám phá và luyện tập
1. Đọc (sgk)
a. Tìm trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển.
b. Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh nào?
c. Đọc đoạn 3 và cho biết những thử thách mà chiếc thuyền đã vượt qua.
d. Câu văn nào nêu đúng nội dung bài?
- Tất cả đều mời mọc lên đường.
- Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ.
- Biển khi nổi song, trông càng lai lắng mênh mông.
2. Viết
a. Nghe - viết: Hừng đông mặt biển (từ Gió càng lúc càng mạnh đến hết).
b. Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
Thân tôi bằng sắt
Nổi được trên sông
Chở chú hải quân
Tuần tra trên biển.
(Là cái gì?)
Sừng sững mà đứng giữa trời
Ai lay chẳng chuyển, ai dời chẳng đi.
(Là cái gì?)
c. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi chỗ trống:
Những cây (rầu, dầu, giầu) ... con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già (rụng, dụng)... xuống. Lá như cái quạt nan che lấp cả thân cây. Đang (rữa, giữa)... trưa nắng, gặp rừng (rầu, dầu, giầu) ... non, mắt bỗng dịu lại như đang lạc vào một vùng rau xanh mát.
Mùa hè, thời (tiếc, tiết) ... vùng này thật đặc biệt. Trời trong xanh. Gió rào rạt thổi trong những vòm lá (biếc, biết) ... Không khí dịu mát như màu thu. Núi rừng yên tĩnh, nghe được cả những tiếng chim gù tha (thiếc, thiết) ... từ đâu đó vọng lại.
3. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ ngữ:
4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a. Đặt 2 - 3 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 3.
b. Chon từ ngữ trong khung phù hợp với mỗi chỗ trống:
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trắng đã ... lên khỏi ngọc tre. Trời bây giờ ..., thăm thẳm và cao. Mặt trăng nhỏ lại, sáng ... ở trên không và du du như sáo diều. Ánh trăng trong ... khắp nhành cây kẽ lá, ... con đường trắng xóa.
5. Kể chuyện
a. Nghe kể chuyện
b. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý.
c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
6. Luyện tập nói, viết về tình cảm với một sự việc.
a. Nói về tình cảm của em khi được tham gia một ngày hội ở trường dựa vào gợi ý.
b. Viết 4 - 5 câu về nộ dung em vừa nói.
Vận dụng
1. Đọc một bài thơ về thiên nhiên:
a. Chia sẻ về bài thơ đã đọc.
b. Viết và phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
2. Chơi trò chơi Họa sĩ nhí:
a. Vẽ cảnh biển
b. Đặt tên và giới thiệu bức vẽ với bạn hoặc người thân của em.
Xem thêm bài viết khác
- 4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
- Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào lớn nhất?/ Tìm từ ngữ chỉ tên gọi một số loài động vật, thực vật trong bài đọc.
- Đặt một tên khác cho câu chuyện Chuyện quả bầu. Nói với bạn về tên em đã đặt.
- Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây cối khi mùa hè đến
- Đố bạn về các loại trái cây/ Quả gì có năm múi, vị chua?/ Quả gì ruột đỏ, hạt đen?
- Tìm trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển. Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh nào?
- [Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 1: Chuyện bốn mùa
- Nói với bạn về một cảnh thiên nhiên mà em thích.
- Đọc một bài văn về bốn mùa
- Bác Hồ nhớ đến ai vào dịp Tết trung thu? Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm và tính nét của các cháu nhi đồng trong đoạn thơ Bác viết.
- Giải tiếng việt 2 bài 4: Sông Hương
- Chi tiết nào cho thấy chim ruồi rất nhỏ. Vì sao loài cá bơi nhanh nhất có tên là cá buồm?