Tìm trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển. Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh nào?
Khám phá và luyện tập
1. Đọc (sgk)
![[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 4: Hừng đông mặt biển](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/01/19/39851803a0ab467a6950637e22156c43.png)
a. Tìm trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển.
b. Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh nào?
c. Đọc đoạn 3 và cho biết những thử thách mà chiếc thuyền đã vượt qua.
d. Câu văn nào nêu đúng nội dung bài?
- Tất cả đều mời mọc lên đường.
- Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ.
- Biển khi nổi song, trông càng lai lắng mênh mông.
2. Viết
a. Nghe - viết: Hừng đông mặt biển (từ Gió càng lúc càng mạnh đến hết).
b. Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
Thân tôi bằng sắt
Nổi được trên sông
Chở chú hải quân
Tuần tra trên biển.
(Là cái gì?)
Sừng sững mà đứng giữa trời
Ai lay chẳng chuyển, ai dời chẳng đi.
(Là cái gì?)
c. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi chỗ trống:
Những cây (rầu, dầu, giầu) ... con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già (rụng, dụng)... xuống. Lá như cái quạt nan che lấp cả thân cây. Đang (rữa, giữa)... trưa nắng, gặp rừng (rầu, dầu, giầu) ... non, mắt bỗng dịu lại như đang lạc vào một vùng rau xanh mát.
Mùa hè, thời (tiếc, tiết) ... vùng này thật đặc biệt. Trời trong xanh. Gió rào rạt thổi trong những vòm lá (biếc, biết) ... Không khí dịu mát như màu thu. Núi rừng yên tĩnh, nghe được cả những tiếng chim gù tha (thiếc, thiết) ... từ đâu đó vọng lại.
Bài làm:
1.
a. Trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển là: nguy nga, rực rỡ.
b. Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với hình ảnh con chim đang đỗ sau lái.
c. Đọc đoạn 3 và những thử thách mà chiếc thuyền đã vượt qua: sóng đập vào mũi thuyền, chiếc thuyền tựa hồ như một võ sĩ.
d. Câu văn nêu đúng nội dung bài: cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ.
2. a. Nghe - viết: Hừng đông mặt biển (từ Gió càng lúc càng mạnh đến hết).
b. Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
Thân tôi bằng sắt
Nổi được trên sông
Chở chú hải quân
Tuần tra trên biển.
(Là tàu thủy)
Sừng sững mà đứng giữa trời
Ai lay chẳng chuyển, ai dời chẳng đi.
(Là quả núi)
c. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi chỗ trống:
Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống. Lá như cái quạt nan che lấp cả thân cây. Đang giữa trưa nắng, gặp rừng dầu non, mắt bỗng dịu lại như đang lạc vào một vùng rau xanh mát.
Mùa hè, thời tiết vùng này thật đặc biệt. Trời trong xanh. Gió rào rạt thổi trong những vòm lá biếc. Không khí dịu mát như màu thu. Núi rừng yên tĩnh, nghe được cả những tiếng chim gù tha thiết từ đâu đó vọng lại.
Xem thêm bài viết khác
- [Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 3: Con đường làng
- Tìm từ ngữ chỉ màu sắc. Đặt câu có từ ngữ chỉ màu sắc của cây cối hoặc con vật. Giải bài 3, 4 trang 55 SGK Tiếng Việt lớp 2 CTST
- Cách viết các từ ngữ ở thẻ màu xanh và thẻ màu hồng có gì khác nhau? Vì sao?
- Đọc lại truyện Ai ngoan sẽ được thưởng. Sắp xếp các bức tranh theo đúng trình tự sự việc trong truyện.
- Đố bạn về một loài hoa mà em thích. Hoa gì có năm cánh, màu đỏ hoặc hồng, nở vào dịp Tết?
- Chia sẻ với bạn cách làm một đồ dùng từ vỏ chai, vỏ hộp.
- [Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 2: Bạn có biết?
- Chia sẻ với bạn những cảnh vật em nhìn thấy qua khung cửa nhà mình.
- [Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 3: Trái Đất xanh của em
- Tìm từ ngữ chỉ tên gọi và đặc điểm của các loài chim có trong đoạn văn sau
- Nói tên bài em đã học phù hợp với mỗi bức tranh dưới đây. Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc tìm được ở bài tập 1.
- Bố và bạn nhỏ thường ra vườn tưới cây vào lúc nào? Bố và bạn nhỏ đoán tên các loại hoa bằng cách nào?