Giải bài 16 sinh 10: Hô hấp tế bào
62 lượt xem
Các năng lượng tích lũy trong các hợp chất hóa học dưới dạng hóa năng đi vào tế bào thông qua các con đường vận chuyển. Tuy nhiên, tế bào chỉ có thể sử dụng năng lượng dạng ATP. Do đó, tế bào cần tiến hành quá trình chuyển hóa 2 dạng năng lượng này - quá trình hô hấp tế bào. Đây là nội dung của bài 16. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các bài tập.
A. Lý thuyết
I. Khái niệm hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng ATP.
- Hô hấp tế bào gồm nhiều phản ứng, thông qua đó năng lượng của nguyên liệu hô hấp được giải phóng dần từng phần. Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
- Hô hấp tế bào được chia gồm 3 giai đoạn chính:
- Đường phân
- Chu trình Crep
- Chuỗi chuyền electron hô hấp
- Giai đoạn chuỗi chuyền electron tạo ra nhiều ATP nhất.
II. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
1. Đường phân
- Xảy ra trong bào tương
- Nguyên liệu: Glucozo (6C)
- Sản phẩm: 2 axit piruvic (3C), 2 ATP, 2 NADH
2. Chu trình Crep
- Xảy ra ở chất nền ti thể
- Nguyên liệu: 2 axit piruvic
- Gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: chuyển axit piruvic thành axetyl - CoA
- Giai đoạn 2: Chu trình Crep
- Sản phẩm: 8 NADH, 2 FADH2, 6 CO2, 2 ATP
3. Chuỗi chuyền electron hô hấp
- Xảy ra ở màng trong của ti thể
- Năng lượng được giải phóng từ quá trình oxi hóa khử NADH và FADH2 sử dụng để tổng hợp ATP
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Thế nào là hô hấp tế bào? Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào?
Câu 2: Hô hấp tế bào có thể được chia thành mấy giai đoạn chính? Là những giai đoạn nào? Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
Câu 3: Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 1 sinh 10: Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Virut thực vật lan truyển theo con đường nào?
- Giải bài 17 sinh 10: Quang hợp
- Thế nào là bệnh truyền nhiễm? Vi sinh vật gây bệnh có thể lan truyền theo các con đường nào?
- Giải bài 31 sinh 10: Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
- Điền sự sai khác của hai quá trình lên men vào bảng sau
- Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp
- Giải bài 5 sinh 10: Protein
- Mô tả tóm tắt các kì của giảm phân I.
- Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.
- Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
- Phân biệt thành tế bào của thực vật với thành tế bào có vi khuẩn và nấm.