Giải bài 8 sinh 10: Tế bào nhân thực
94 lượt xem
Giải sinh lớp 10, Giải bài 8 sinh 10: Tế bào nhân thực, để học tốt sinh 10. Bài tập này sẽ giúp các em nắm vững được lý thuyết cũng như cách giải các bài tập của bài Luyện tập. Các bài giải được hướng dẫn đầy đủ, chi tiết và rõ ràng.
A. Lý thuyết
I. Nhân tế bào
- Hình cầu, đường kính khoảng 5000 nm
- Bao bọc bởi 2 lớp màng
- Chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protein) và nhân con
- Chức năng: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
II. Lưới nội chất
- Hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau trong tế bào chất
- Có 2 loại:
- Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại
- Lưới nội chất hạt (đính các hạt riboxom) tham gia tổng hợp protein
III. Riboxom
- Là bào quan không có màng bao bọc, số lượng tùy thuộc nhu cầu của tế bào
- Gồm rARN và các loại protein
- Chức năng tổng hợp protein của tế bào
IV. Bộ máy Gongi
- Là một chồng túi dạng màng dẹp xếp cạnh nhau
- Chức năng: lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.
Câu 2: Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.
Câu 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gongi.
Câu 4: Tế bào nào trong cơ thể người nêu ra dưới đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
a. Tế bào hồng cầu
b. Tế bào bạch cầu
c. Tế bào biểu bì
d. Tế bào cơ
Câu 5: Cấu tạo và chức năng của riboxom.
Câu 6: Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 1 sinh 10: Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Virut thực vật lan truyển theo con đường nào?
- Giải bài 17 sinh 10: Quang hợp
- Thế nào là bệnh truyền nhiễm? Vi sinh vật gây bệnh có thể lan truyền theo các con đường nào?
- Giải bài 31 sinh 10: Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
- Điền sự sai khác của hai quá trình lên men vào bảng sau
- Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp
- Giải bài 5 sinh 10: Protein
- Mô tả tóm tắt các kì của giảm phân I.
- Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.
- Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào?
- Phân biệt thành tế bào của thực vật với thành tế bào có vi khuẩn và nấm.