Giải câu 1 bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt sgk Vật lí 8 trang 89
Câu 1: Trang 89 Sgk Vật lí lớp 8
a) Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ trong phòng
b) Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giá trị của nhiệt độ tính được. Giải thích tại sao nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo được ?
Bài làm:
Đổi : 200g = 0,2kg ; 300g = 0,3kg
a) Gọi t1= 100oC là nhiệt độ của nước đang sôi
Giả sử nhiệt độ trong phòng là t2 = 30oC
Gọi thh là nhiệt độ hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt.
Nhiệt lượng do 0,2 kg nước sôi tỏa ra: Q1 = m1.cnước . (t1 – thh)
Nhiệt lượng do 0,3 kg nước thu vào: Q2 = m2.cnước . (thh – t2)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Q2 = Q1
Chú ý : Giáo viên bạn sẽ cho giá trị nhiệt độ trong phòng có thể khác với bài giải, bạn chỉ cần thay t2 bằng giá trị nhiệt độ phòng mà thầy/cô cho rồi tính nhiệt độ của hỗn hợp như bình thường.
b) Nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo được vì thực tế có sự trao đổi nhiệt giữa dụng cụ thí nghiệm với môi trường bên ngoài
Xem thêm bài viết khác
- Đáp án câu 2 đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 3) Vật lý 8
- Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.
- Giải bài 15 vật lí 8: Công suất
- Vận tốc của một ôtô là 36km/h ; của một người đi xe đạp là 10,8 km/h ; của một tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì ?
- Trả lời câu hỏi C7,C8, C9 bài 23: Đối lưu Bức xạ nhiệt sgk Vật lí 8 trang 81-82
- Đáp án câu 1 đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 1) Vật lý 8
- Giải bài 26 vật lí 8: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
- Một người đi bộ với vận tốc 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc, biết thời gian để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc hết 30 phút.
- Giải câu 8 bài 24: Công thức tính nhiệt lượng sgk Vật lí 8 trang 86
- Giải câu 12 bài 23: Đối lưu Bức xạ nhiệt sgk Vật lí 8 trang 82
- Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Giải bài 17 vật lí 8: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng