Giải câu 6 bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
9 lượt xem
Câu 6 : Trang 147 sgk hóa 10
Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau : HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể phân biệt dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây ?
a) Quỳ tím.
b) Natri hiđroxit.
c) Natri oxit.
d) Bari hiđroxit.
e) Cacbon đioxit.
Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử.
Bài làm:
Thuốc thử dùng: Ba(OH)2
- Lấy mỗi dung dịch axit một ít làm mẫu thử.
- Cho từng giọt dung dịch Ba(OH)2 vào các ống nghiệm chứa các axit đó.
- Mẫu nào có kết tủa trắng là H2SO3 và H2SO4, mẫu nào không có hiện tượng gì là HCl.
Ba(OH)2 + H2SO3 → BaSO3↓ + H2O.
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O.
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O
- Lấy dung dịch HCl vừa nhận biết được, nhỏ đến dư vào 2 kết tủa vừa thu được.
- Kết tủa tan được và có khí bay ra là BaSO3 => mẫu ban đầu là H2SO3:
BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O.
- Kết tủa nào không tan là BaSO4 => mẫu ban đầu là H2SO4.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 4 bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
- Giải câu 2 bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn
- Giải bài 19 hóa học 10: Luyện tập Phản ứng oxi hóa khử
- Giải bài 21 hóa học 10: Khái quát về nhóm Halogen
- Giải câu 4 bài 29: Oxi Ozon
- Câu 2: Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó. Cho ví dụ minh họa
- Giải câu 2 bài 17: Phản ứng oxi hóa khử
- Giải câu 7 bài 6: Luyện tập Cấu tạo vỏ nguyên tử
- Giải câu 2 bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
- Giải câu 3 bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Giải câu 4 bài 13: Liên kết cộng hóa trị
- Giải câu 6 bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh