Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
14 lượt xem
Câu 3: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
Bài làm:
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. Trong đó, không thể không nhắc đến 5 nhân tố sau đây:
- Một là khí áp: Ở các khu khí áp thấp mưa nhiều, các khu khí áp cao mưa ít hoặc không có mưa.
- Hai là Frông: Do sự tranh châp giữa khối không khí nóng và không khí lạnh đã dẫn đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa. Dọc các 1’rông nóng (khôi khí nóng đẩy lùi khối khí lạnh) cũng như trông lạnh (khối khí lạnh đẩy lùi khối khí nóng), không khí nóng bốc lên trên không khí lạnh nên bị co lại và lạnh đi, gây mưa trên cả hai frông nóng và lạnh. Tóm lại khi có frông đi qua không khí nhiễu loạn và sinh ra mưa.
- Ba là gió: Gió thổi từ đại dương vào cho mưa nhiều. Gió Mậu dịch mưa ít; gió mùa, gió Tây ôn đới mưa nhiều.
- Bốn là dòng biển: Nơi có dòng biển nóng đi qua mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh chảy qua mưa ít.
- Cuối cùng là hình: Lượng mưa tăng dần theo độ cao của địa hình chắn gió ,tuy nhiên chỉ tới một độ cao nào đó lượng mưa lại giảm. Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
Xem thêm bài viết khác
- Tại sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung?
- Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo khác nhau như thế nào?
- Đáp án câu 4 bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống (Trang 15 16 SGK)
- Từ vị trí lớp phủ thổ nhưỡng, hãy cho biết vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người.
- Em hãy nêu những đặc điểm chính của các hình thức lãnh thổ công nghiệp?
- Phân biệt các loại nguồn lực và ý nghĩa của từng loại đối với sự phát triển kinh tế?
- Thực hành bài 4: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Địa lí 10 trang 17
- Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt
- Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình: Phong hóa, vận chuyển và bồi tụ?
- Em hãy phân biệt những đặc điểm cơ bản của ba hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
- Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
- Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống