Hoàn thành bảng so sánh
83 lượt xem
C. Hoạt động luyện tập
1. Hoàn thành bảng so sánh tính chất vật lí giữa kim loại và phi kim sau:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | ||
| Nhiệt độ sôi | ||
| Nhiệt độ nóng chảy | ||
| Dẫn nhiệt | ||
| Dẫn điện |
Bài làm:
| Tính chất | Kim loại | Phi kim |
| Trạng thái ở nhiệt độ thường | Hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn, trừ | Tồn tại ở cả 3 trạng thái: Rắn, lỏng và khí |
| Nhiệt độ sôi | Rất cao | Thấp |
| Nhiệt độ nóng chảy | Cao, tùy theo từng kim loại | Thấp |
| Dẫn nhiệt | Tốt | Kém |
| Dẫn điện | Tốt | Kém |
Xem thêm bài viết khác
- Khoa học tự nhiên 8 Bài 25: Cơ thể khỏe mạnh
- Vật chịu tác dụng của những lực nào?
- Viết một PTHH minh họa cho mỗi chuyển hóa trong sơ đồ trên
- Mẩu natri chuyển động như nào?
- Các bao bì thực phẩm, dược phẩm có thể bằng nhựa hoặc kim loại mỏng. Theo em, loại chất liệu nào (nhựa hay kim loại mỏng) ngăn cản sự lưu thông của không khí qua bao bì tốt hơn
- Từ muối ăn tinh khiết, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy pha chế và giải thích cách pha chế để thu được
- Quan sát hình 34.2 và chú thích dưới các hình ảnh, hãy thảo luận và cho biết: những hình ảnh trên nói lên điều gì về hiện tượng biến đổi khí hậu.
- Hãy kể tên một số đồ dùng bằng thủy tinh ở gia đình em
- Lưu huỳnh đioxit nặng hay nhẹ hơn không khí? Tại sao?
- Có cách nào để đi qua sân vừa mới lát xi măng còn ướt mà không để lại các vết chân lún sâu?
- 1. Bảo vệ các hệ sinh thái rừng
- Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1 km. Tính công lực kéo của đàu tàu.