Looking back Unit 9: Cities of the Future

28 lượt xem

Phần "Looking back" giúp bạn học có cái nhìn tổng quan về chủ đề, ôn tập các từ vựng, cách phát âm các từ và ngữ pháp đã học của unit 9: Cities of the Future bao gồm câu hỏi đuôi và câu điều kiện loại 0. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 1. Decide whether the questions tags in B's responses have a rising or falling intonation

  • 2. Listen and repeat the sentences in 1. Pay attention to the intonation on the question tags

Looking back - Unit 9: Cities of the Future

Pronounciation

1. Decide whether the questions tags in B's responses have a rising or falling intonation. Mark ↗ (rising intonation) or ↘ (falling intonation) after the questions tags. (Nói xem những câu hỏi đuôi trong phần trả lời của B có ngữ điệu lên hay xuống. Đánh dấu ↗ (ngữ điệu lên) hay ↘ (ngữ điệu xuống) sau những câu hỏi đuôi.)

Giải:

  1. A: Global warming will continue to be a big threat to life on Earth.
    B: Then we can’t afford to ignore its effects any longer, can we? (↘)
  2. A: I think the use of fossil fuels causes pollution.
    B: Then we should stop using them, shouldn’t we? (↗)
  3. A: Did you see the game show last night?
    B: I did. It was fantastic, wasn’t it? (↘)
  4. A: What’s the weather forecast?
    B: It’s going to rain. Don’t forget your raincoat, will you? (↗)

Dịch:

  1. A: Nóng lên toàn cầu sẽ tiếp tục là mối đe dọa lớn đối với cuộc sống trên trái đất.
    B: Sau đó chúng ta không thể bỏ qua những ảnh hưởng của nó nữa phải không?
  2. A: Tôi nghĩ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm.
    B: Sau đó, chúng ta nên ngừng sử dụng chúng phải không?
  3. A: Bạn đã xem chương trình trò chơi đêm qua chưa?
    B: Mình xem rồi. Thật kỳ diệu phải không?
  4. A: Dự báo thời tiết thế nào?
    B: Trời sắp mưa. Đừng quên áo mưa nhé? (↗)

2. Listen and repeat the sentences in 1. Pay attention to the intonation on the question tags.(Nghe và lặp lại các câu ở bài tập 1. Chú ý ngữ điệu ở câu hỏi đuôi.)

Vocabulary

1. Complete the sentences with the correct form of the words or phrases in the box. (Hoàn thành câu bang dạng đúng của từ / cụm từ cho trong khung.)

Giải:

1. city dwellers

2. infrastructure

3. overcrowded

4. advanced technology

5. detect

6. urban planners

Dịch:

  1. Các chuyên gia địa phương nên tìm các cách để giới hạn việc sử dụng ô tô cá nhân và khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng.
  2. Cơ sở hạ tầng của thành phố chúng ta cần nâng cấp. Nó đang thực sự trong điều kiện tồi tệ.
  3. Tôi ghét việc di chuyển trong giờ cao điểm. Tàu và xe buýt quá đông đúc.
  4. Bố tôi rất lạc quan về tương lai của thành phố. Ông ấy tin là chính phủ sẽ sử dụng công nghệ cao để giải quyết vấn đề ô nhiễm một cách thành công.
  5. Các nhà nghiên cứu đang phát triển các thiết bị giá rẻ cái mà có thể loại bỏ các chất gây ô nhiễm nước ở sông và hồ.
  6. Trong khi tiến hành các đề tài để phát triển thành phố, các nhà quy hoạch thành phố cần nhìn vào nhu cầu của người dân địa phương và môi trường để duy trì môi trường tự nhiên và hệ sinh thái.

Grammar

1. Complete the sentences with the correct question tags. (Hoàn thành câu bằng những câu hỏi đuôi đúng.)

Giải:

  1. Let’s save paper by using both sides of the sheet, shall we? (Hãy tiết kiệm giấy bằng cách sử dụng cả hai mặt của tờ giấy nhé?)
  2. Everybody wants to live in a clean and green place, don’t they?(Mọi người đều muốn sống ở một nơi sạch sẽ và xanh, đúng không?)
  3. There are waste processing plants in this city, aren’t there? (Có những nhà máy xử lý chất thải ở thành phố này, có phải không?)
  4. Please don’t smoke there, will you? (Xin đừng hút thuốc ở đó có được không?)
  5. I suppose you’ve got a new job, haven’t you? (Tôi cho rằng bạn đã có một công việc mới, phải không?)
  6. Nobody wants to get stuck in a traffic jam, do they? (Không ai muốn bị mắc kẹt trong tình trạng tắc nghẽn giao thông, đúng không?)
  7. People shouldn’t leave rubbish in public parks, should they? (Mọi người không nên để rác trong công viên công cộng, phải không?)
  8. This is what you need, isn’t it? (Đây là những gì bạn cần, phải không?)

2. Answer the questions, using conditional sentences. (Dùng câu điều kiện để trả lời câu hỏi.)

Giải:

  1. What happens if flowers are not watered? (Điều gì xảy ra nếu hoa không được tưới?)
    => Flowers die if they are not watered./ If flowers are not watered, they die. (Hoa chết nếu chúng không tưới nước. / Nếu hoa không được tưới thì chết.)
  2. What do you expect your teacher to do if you make a mistake? (Bạn cho là giáo viên của mình làm gì nếu bạn mắc lỗi?)
    => I expect my teacher to correct my mistake if I make one./ If I make a mistake, I expect my teacher to correct it. (Tôi cho rằng giáo viên của tôi sẽ sửa sai cho tôi nếu tôi làm mắc lỗi. / Nếu tôi làm sai, tôi cho rằng giáo viên của tôi sẽ sửa nó)
  3. What do people in tall buildings need to do if there is an earthquake? (Những người trong các tòa nhà cao tầng cần làm gì nếu có động đất?)
    => People need to leave tall buildings quickly if there is an earthquake./ If there is an earthquake, people need to leave tall buildings quickly. (Mọi người cần rời khỏi tòa nhà cao tầng một cách nhanh chóng nếu có động đất. / Nếu có một trận động đất, mọi người cần phải nhanh chóng rời khỏi tòa nhà cao tầng.)
  4. What colour do you get if you mix blue and yellow? (Bạn có màu gì nếu bạn kết hợp màu xanh và màu vàng?)
    => I get green if I mix blue and yellow./ If I mix blue and yellow, I get green. (Tôi có màu xanh lá cây nếu tôi trộn màu xanh và màu vàng. / Nếu tôi pha màu xanh và màu vàng, tôi được màu xanh lá.)
  5. What number do you dial if there is a fire? (Bạn quay số nào nếu có hoả hoạn?)
    => I dial (the emergency number) 114 if there is a fire./ If there is a fire, I dial 114. (Tôi quay số (số khẩn cấp) 114 nếu có hỏa hoạn / Nếu có hỏa hoạn, tôi quay số 114.)
  6. If you don’t have to go to school in the morning, what time do you usually get up? (Nếu bạn không phải đi học vào buổi sáng, bạn thường thức dậy lúc nào?)
    => If I don't have to go to school in the morning, I usually get up at 8./ I usually get up at 8 if I don't have to go to school in the morning. (Nếu tôi không phải đi học vào buổi sáng, tôi thường thức dậy lúc 8 giờ. Tôi thường dậy lúc 8 giờ nếu không phải đi học vào buổi sáng.)
  7. Who do usually ask for help if you are in trouble? (Ai thường yêu cầu trợ giúp nếu bạn gặp rắc rối?)
    => I usually ask my best friend for help if I'm in trouble./ If I'm in trouble, I usually ask my best friend for help. (Tôi thường yêu cầu người bạn tốt nhất của tôi giúp đỡ nếu tôi gặp rắc rối./ Nếu tôi gặp rắc rối, tôi thường hỏi người bạn tốt nhất của tôi để được giúp đỡ.)
  8. Where do you usually go if you want to enjoy some fresh air? (Bạn thường đi đâu nếu bạn muốn tận hưởng không khí trong lành?)
    => I usually go to the park if I want to enjoy some fresh air./ If I want to enjoy some fresh air, I usually go to the park. (Tôi thường đi công viên nếu muốn tận hưởng một không khí trong lành. / Nếu tôi muốn tận hưởng không khí trong lành, tôi thường đi công viên.)

Cập nhật: 07/09/2021
Danh mục

Tài liệu hay

Toán Học

Soạn Văn

Tiếng Anh

Vật Lý

Hóa Học

Sinh Học

Lịch Sử

Địa Lý

GDCD

Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Học Xã Hội