Nội dung chính bài: Ca dao hài hước
27 lượt xem
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: " Ca dao hài hước". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 10 tập 1.
Bài làm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm
Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hính, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao - tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán — thế hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.
B. Nội dung chính cụ thể
- Ca dao hài hước bằng nghệ thuật trào lộng, hóm hỉnh thể hiện niềm tin, lạc quan vào cuộc sống của nhân dân lao động.
- Ca dao hài hước được chia làm hai loại:
- Ca dao tự trào (tự cười mình): là những bài ca dao vang lên tiếng cười chính mình, tự cười bản thân, tiếng cười lạc quan vượt lên trên hoàn cảnh sống vui vẻ, làm động lực tinh thần đối mặt với những lo toan vất vả, những khó khăn trong của cuộc sống mà người lao động phải trải qua.
- Ca dao châm biếm: dùng những lời nói châm biếm mỉa mai phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội, mang ý nghĩa điển hình.
Ví dụ: Ca dao:
Làm trai cho đáng sức trai,
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.
Chồng người đi ngược về xuôi,
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.
Xem thêm bài viết khác
- Anh/chị cho biết đoạn trích trên kể sự việc gì, ở phần nào của văn bản tự sự nào: Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên...
- Viết tiếp câu để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó lại đặt nhan đề cho văn bản này
- Anh (chị) hiểu vì sao Nguyễn Du lại đồng cảm với sô phận Tiểu Thanh?
- Đọc chú thích 4 để hiểu điển tích được vận dụng trong hai câu thơ cuối. Anh / chị cảm nhận như thế nào về nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Văn bản dưới đây có phải là một văn bản cá nhân hoàn chỉnh không?
- Soạn văn bài: Văn bản (tiếp theo)
- Soạn văn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Quan sát một vật gần gũi quen thuộc, liên tưởng đến một vật khác có điểm giống với vật đó và viết câu văn có dùng phép ẩn dụ
- Nội dung chính bài Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- Câu: “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi” có nghĩa gì? Nỗi hờn (hận) ở đây là gì? Tại sao tác giả cho là không thể hỏi trời được?
- Nội dung chính bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh
- Nội dung chính bài Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu)