Nội dung chính bài: Câu đặc biệt
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Câu đặc biệt". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 7 tập 2
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Câu đặc biệt thường dùng để:
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn:
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp.
- Câu rút gọn là câu mà các phần khác được bỏ đi thì hai phần chính là chủ và vị cũng được bỏ đi một phần.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Câu đặc biệt là?
- Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ. Hay nói cách khác nó là kiểu không theo bất kỳ quy tắc ngữ pháp nào.
Ví dụ 1: Sài Gòn. Mùa xuân năm 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
Hai câu in đậm trên không có thành phần chủ ngữ, vị ngữ nên nó là câu đặc biệt.
2. Tác dụng của câu đặc biệt
Tác dụng phải kể đến của câu đặc biệt như:
+) Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.
- Ví dụ: Một đêm mưa. Tôi lên cơn sốt người nóng hầm hập.
- “Một đêm mưa” là câu đặc biệt xác định thời gian.
+) Bộc lộ cảm xúc trong câu nói.
- Ví dụ: “Lạy trời! Điểm của nó vừa đủ để xét tốt nghiệp.”
- “Lạy trời” là câu đặc biệt bộc lộ cảm xúc của người nói: cảm xúc vui mừng khi được xét tốt nghiệp
+) Chức năng để gọi đáp.
- Ví dụ: “Nam ơi! Nam à! Nó kêu lên khi thấy bóng lưng giống bạn thân của nó.”
- “Nam ơi! Nam à!” là câu đặc biệt có chức năng gọi – đáp.
+) Dùng liệt kê hoặc thông báo của sự vật, hiện tượng.
- Ví dụ: “Buổi sớm trên sân trường thật trong lành. Tiếng chim. Tiếng tiếng trống trường.”
- “Tiếng chim. Tiếng trống trường” là câu đặc biệt có tác dụng liệt kê các âm thanh buổi sáng sớm trên sân trường.
Câu đặc biệt có nhiều chức năng và sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Rất nhiều bạn nhầm lẫn câu đặc biệt và câu rút gọn, làm thế nào để phân biệt chúng với nhau, chúng tôi sẽ có phần phân loại bên dưới, các em đón xem.
Xem thêm bài viết khác
- Viết đoạn văn giải thích cách hiểu của em qua câu tục ngữ: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Soạn văn 7 bài: Ôn tập phần Văn Trang 127 sgk
- Đọc kĩ trích đoạn Nỗi oan hại chồng và các chú thích để hiểu văn bản và các từ ngữ khó
- Đọc kĩ các câu tục ngữ và chú thích trong bài để hiểu văn bản và nhừng từ ngữ khó
- Em hãy giải thích câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Nội dung chính bài Quan Âm Thị Kính
- Soạn văn 7 tập 2 bài Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
- Nội dung chính bài: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
- Chọn trong các bài văn đó một bài mà em thích, và cho biết văn biểu cảm có những đặc điểm gì
- Đặt câu có dùng dấu gạch ngang: a) Nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính. b) Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.
- Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây
- Để chứng minh cho nhận định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào?