Nội dung chính bài: Câu trần thuật
34 lượt xem
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Câu trần thuật". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 8 tập 2
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghỉ vấn, cầu khiên, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,... Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cẩm, cảm xúc,... (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc đấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Đặc điểm hình thức và chức năng
- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng lạ, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự việc vật, sự việc hay đối tượng người sử dụng nào đó.
- Đặc điểm:
- Nên sử dụng câu trần thuật để mô tả, tường thuật hay trình bày một sự việc, câu chuyện hay bản khai toàn bộ những sự việc mà mình đã chứng kiến qua trực tiếp. Không nên nghe từ nhiều nguồn khác nhau mà áp dụng vào câu trần thuật sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
- Câu trần thuật không có nhiều đặc điểm về hình thức như các loại câu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Kết thúc câu trần thuật thường sử dụng dấu chấm, trong một số trường hợp để nhấn mạnh ý nghĩa câu nói có thể sử dụng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Chức năng:
- Là loại câu được sử dụng phổ biến nhất trong văn xuôi, văn viết, tiểu thuyết hay văn dài…
- Chức năng chính của câu trần thuật là kể hay tường thuật lại câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc hiện tại. Câu chuyện này là có thật và được kể lại có thể khác nhau tùy vào người viết khi nhìn nhận vấn đề khác nhau.
- Nó còn dùng để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc của người viết về một sự việc.
2. Ví dụ:
- Trên bàn, có một quyển sách.
- Phía ngoài khung cửa, từng đàn chim đang bay về phương Nam tránh rét
- Đường phố đông nghịt xe cộ vào giờ tan tầm.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn bài Hành động nói (Tiếp theo)
- Soạn văn 8 bài: Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lô- gic) trang 127
- Viết một đoạn Mở bài và Kết bài cho đề văn: “ Giới thiệu trường em”
- Nội dung chính bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm
- Đọc hai câu văn sau và diễn đạt ý mỗi câu thành một luận điểm ngắn gọn, rõ.
- Hãy phân tích hình ảnh ông đồ ngồi viết chữ nho ngày Tết trong hai khổ thơ đầu và hình ảnh của chính ông đồ ở khổ 3,4. Hãy so sánh để làm rõ sự khác nhau giữa hai hình ảnh đó. Sự khác nhau này gợi cho người đọc cảm xúc gì về tình cảnh ông đồ?
- Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
- Bài hịch có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính của từng đoạn
- Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô
- Nội dung chính bài Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
- Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông
- Soạn Văn Hội thoại trang 92 sgk