Nội dung chính bài: Câu trần thuật
28 lượt xem
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Câu trần thuật". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 8 tập 2
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghỉ vấn, cầu khiên, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,... Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cẩm, cảm xúc,... (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc đấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Đặc điểm hình thức và chức năng
- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng lạ, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự việc vật, sự việc hay đối tượng người sử dụng nào đó.
- Đặc điểm:
- Nên sử dụng câu trần thuật để mô tả, tường thuật hay trình bày một sự việc, câu chuyện hay bản khai toàn bộ những sự việc mà mình đã chứng kiến qua trực tiếp. Không nên nghe từ nhiều nguồn khác nhau mà áp dụng vào câu trần thuật sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
- Câu trần thuật không có nhiều đặc điểm về hình thức như các loại câu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Kết thúc câu trần thuật thường sử dụng dấu chấm, trong một số trường hợp để nhấn mạnh ý nghĩa câu nói có thể sử dụng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Chức năng:
- Là loại câu được sử dụng phổ biến nhất trong văn xuôi, văn viết, tiểu thuyết hay văn dài…
- Chức năng chính của câu trần thuật là kể hay tường thuật lại câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc hiện tại. Câu chuyện này là có thật và được kể lại có thể khác nhau tùy vào người viết khi nhìn nhận vấn đề khác nhau.
- Nó còn dùng để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc của người viết về một sự việc.
2. Ví dụ:
- Trên bàn, có một quyển sách.
- Phía ngoài khung cửa, từng đàn chim đang bay về phương Nam tránh rét
- Đường phố đông nghịt xe cộ vào giờ tan tầm.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn bài Hịch tướng sĩ
- Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập một, tr. 28), em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào
- Ta hiểu gì về con người và tư tưởng, tình cảm của Ru-xô qua bài này ?
- Soạn văn 8 bài: Tổng kết phần văn ( tiếp theo) trang 144 sgk
- Viết đoạn văn chứng minh tác phẩm Nước Đại Việt ta là một áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc
- Hãy chỉ ra các yếu tỏ biểu cảm trong phần I -Chiến tranh và “người bản xứ” (ở văn bản Thuế máu) và cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp gì để biểu cảm. Tác dụng biểu cảm đó là gì
- Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ? Người dân mà tác giả nói tới là ai ? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Hịch tướng sĩ
- Đề 2 bài tập làm văn số 6 ngữ văn lớp 8: Từ bài Bàn luận về phép học....
- Nội dung chính bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Khi con tu tú
- Giọng văn là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền hay là lời người cùng cảnh ngộ? Là lời khuyên răn bày tỏ thiệt hơn hay là lời nghiêm khắc cảnh cáo