Nội dung chính bài: Thêm trạng ngữ cho câu
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Thêm trạng ngữ cho câu". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 7 tập 2
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Về hình thức :
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, hay giữa câu
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Đặc điểm của trạng ngữ.
a. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm. Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, ….
Về hình thức :
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, hay giữa câu
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Ví dụ: Mùa thu, trên các con phố, hoa sữa thơm ngào ngạt.
b. Thêm trạng ngữ vào câu:
- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
VD: Buổi sáng hôm ấy, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước.
- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.
- Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
VD: Vì chủ quan không mang áo mưa, em bị ướt.
- Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
VD: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động như trồng cây, dọn dẹp, góp giấy vụn,....
- Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
VD : Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học cho tốt.
Xem thêm bài viết khác
- Nhận xét về bố cục và cách lập luận xây dựng luận điểm trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Soạn văn 7 tập 2 bài Viết bài tập làm văn Văn lập luận chứng minh
- Nội dung chính bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)
- Soạn văn 7 bài: Quan Âm Thị Kính Trang 111 sgk
- Viết đoạn văn có sử dụng dấu chấm phẩy
- Tìm trong các ví dụ dưới đây những câu đặc biệt và câu rút gọn.
- Nhìn chung tục ngữ có những đặc điểm giống nhau về hình thức. Hãy minh họa những đặc điểm nghệ thuật đó và phân tích giá trị của chúng
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép liệt kê, miêu tả sân trường em giờ ra chơi.
- Viết một đoạn văn ngắn sử dụng dấu chấm lửng. Nêu công dụng của dấu chấm lửng đó
- Đọc lại những kiến thức về bài văn nghị luận đã học trong phần Tập làm văn ở Bài 18, 19, 20, từ đó trả lời các câu hỏi
- Giải thích ý nghĩa sự im lặng của nhân vật Phan Bội Châu trong truyện Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
- Hãy ghi lại tên các bài văn nghị luận đã học và đọc trong Ngữ Văn 7 tập 2