Qua bảng số liệu, nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia thuộc châu Đại Dương (năm 2001).
54 lượt xem
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Trang 147 sgk Địa lí 7
Qua bảng số liệu, nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia thuộc châu Đại Dương (năm 2001).
Bài làm:
- Mật độ dân số:
- Toàn châu lục: thấp (3,6 người/km2), dân cư thưa thớt.
- Mật độ dân số cao nhất: Va-nu-a-tu, thấp nhất: Ô-xtrây-li-a. Các nước có mật độ dân số thuộc loại cao là Pa-pua Niu Ghi-nê và Niu Di-len.
- Tỉ lệ dân thành thị:
- Toàn châu lục: tương đối cao (69%).
- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất ở Ô-xtrây-li-a (85%), tiếp đến là Niu Di-len (77%); thấp nhất là ở Pa-pua Niu Ghi-nê.
=> Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp, phân bố không đều; tỉ lệ dân thành thị thuộc vào loại cao trên thế giới.
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào hình 37.1, nêu tên một sô" thành phô" lớn nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn và từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an.
- Dựa vào hình 13.1, phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa?
- Tại sao nói thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng
- Dựa vào hình 51.1, trình bày sự phân bố các loại địa hình chính của châu Âu.
- Giải thích vì sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng
- Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 35 châu Mĩ
- Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo
- Tại sao Sê-ra-pun-di là nơi có lượng mưa trung bình cao nhất thế giới
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
- Quan sát các hình dưới đây, phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đối bộ mặt của hoang mạc?
- Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?