Tìm hiểu về trang phục, phong tục, tập quán sản xuất của một dân tộc ít người ở Trung du và miền núi Băc Bộ?
2. Tìm hiểu về trang phục, phong tục, tập quán sản xuất của một dân tộc ít người ở Trung du và miền núi Băc Bộ?
Bài làm:
Người Mường là dân tộc sống ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.
Người Mường nói tiếng Mường, ngôn ngữ thuộc nhóm Việt - Mường
Người Mường tập trung đông nhất ở tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ
Năm 1999, người Mường có 1.137.515 người.
Người Mường sống định canh, định cư tại những thung lũng hẹp. Họ làm nông nghiệp lúa nước và có thêm nương rẫy phụ trợ. Nghề phụ của dân tộc này trong những tháng nông nhàn là dệt vải, đan lát, ươm tơ và khai thác nguồn lợi từ rừng.
Nhà ở của người Mường là nhà sàn, nhưng họ rất chú trọng đến hướng nhà. Theo quan niệm cổ truyền, nhà không được làm ngược hướng với đồi, núi…
Lễ cưới người Mường gồm các quy trình sau: ướm hỏi, lễ bỏ trầu, lễ xin cưới, lễ cưới lần thứ nhất, lễ đón dâu.
Ma chay của người Mường cũng có nhiều điều lạ. Người chết tắt thở, con trai thường cầm dao nín thở chặt 3 nhát vào khung cửa sổ gian thờ, sau đó gia đình mới nổi chiêng phát tang. Thi hài được liệm nhiều lớp vải và quần áo rồi mới đặt trong quan tài làm bằng thân cây khoét rỗng.
Lễ hội của người Mường diễn ra quanh năm: Lễ sắc bùa, lễ xuống đồng, hội cầu mưa, lễ rửa lá lúa, lễ cơm mới.
Kho tàng văn nghệ dân gian của người Mường khá phong phú: nhiều thể loại thơ dài, truyện cổ, dân ca, ví, tục ngữ. Người Mường hát ru em, đồng dao, hát đập hoa, hát đố… Cồng là nhạc cụ đặc sắc của người Mường.
Trò chơi dân gian của người Mường gần gũi với mọi đối tượng của cộng đồng: Thi bắn nỏ, đánh đu, ném còn
Trang phục nam là áo cánh xẻ ngực, cổ tròn, có hai túi dưới và đôi khi có thêm túi ngực. Trang phục nữ độc đáo: khăn đội đầu trắng, yếm, áo cánh màu trắng, thân ngắn, xẻ ngực, váy dài đến mắt cá chân gồm thân váy và cạp váy....
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 24: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
- Giải bài 21: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930
- Xác định giới hạn lãnh thổ và vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
- So sánh các tiêu chí trong bảng số liệu giữa vùng trung du và miền núi Bắc Bộ với cả nước? Trình bày đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Quan sát hình 1, hãy nêu những hiểu biết của em về Đông Nam Bộ (có thể chọn các gợi ý sau đây: cảnh đẹp, tên các tỉnh, thành phố, du lịch, văn hoá....)
- Cho biết các bãi tôm, bãi cá phân bố ở vùng biên của tỉnh nào? Giải thích tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối và đánh bắt, nuôi trồng thủy sản?
- Nhận xét về tỉ trọng và sự thay đổi tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng so với các khu vực khác trong cơ cấu GDP ở đồng bằng sông Hồng?
- Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được thể hiện thông qua văn kiện nào và nội dung cụ thể là gì?
- Nêu nhiệm vụ chính của miền Bắc từ năm 1954 đến năm 1960. Đánh giá về tác động của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1953 - 1957)
- Xác định các tuyến đường bộ và đường sắt xuất phát từ Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh. Nêu tên một số sân bay và cảng biển nước ta?
- Đọc thông tin, quan sát lược đồ, cho biết: Tại sao Nhật đảo chính Pháp? Đảng cộng sản Đông Dương đã có chủ trương và khẩu hiệu như thế nào để đưa phong trào cách mạng đi lên?
- Giới thiệu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật nửa cuối thế kỉ XX