Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
105 lượt xem
Câu 3: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
Bài làm:
Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân như:
- Bắp – ngô
- Vô – vào
- Tía/ba – bố
- Ông xã – chồng
- Má/mế/u/bầm – mẹ
- Đậu phộng – lạc
Xem thêm bài viết khác
- Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
- Soạn văn bài: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
- Nội dung chính bài Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về bài ca dao: Công cha như núi Thái Sơn…
- Nội dung chính bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ và quan hệ từ
- Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai, hạng người nào trong xã hội xưa? Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai” như thế lí thú ở điểm nào? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không? Bài cao dao này phê phán, châm biếm cái gì?
- Suy nghĩ của em về bài ca dao: Thương thay thân phận con tằm/Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ ...
- Trong bài thơ này, Bác đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
- Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong bóng râm mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào?
- Nội dung chính bài Bài ca nhà tranh bị gió thu tàn phá
- Hãy nêu lên những đặc điểm trong nghệ thuật biểu cảm của bài văn