Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
3 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 50)
- Giải bài 31A: Bác để lại muôn vàn tình yêu thương
- Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào? Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì?
- Viết tên loài chim trong mỗi bức tranh ra bảng nhóm:
- Chọn tên loài chim thích hợp với mỗi ô trống trong các thành ngữ sau:
- Dựa vào những câu trả lời ở hoạt động 3, viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu về ảnh Bác Hồ
- Giải bài 23A: Vì sao Sói bị Ngựa đá?
- Quan sát tranh, chọn câu phù hợp với mỗi tranh:
- Em và bạn đóng vai người lạ đến nhà em
- Tìm từ có tiếng mở đầu bằng s hay x? Tìm từ có tiếng chứa vần ut hoặc uc?
- Giải bài 24C: Voi nhà
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi? Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên những chữ in đậm? Viết các từ em điền đúng vào vở