Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
3 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A
- Hai người con hiểu lời dặn của cha trước khi mất là gì?
- Hỏi người thân xem quê em thường có lũ lụt không. Mọi người phải làm gì để chống lũ lụt?
- Chồn thông minh hơn hay Gà Rừng thông minh hơn?
- Một bạn nói lời cảm ơn, bạn kia đáp lời cảm ơn trong mỗi tình huống sau:
- Quan sát một cây có quả gần nơi em ở. Tìm từ ngữ để tả các bộ phận của cây đó.
- Hỏi người thân một số câu hỏi có dùng các cụm từ khi nào (hoặc bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ)
- Thảo luận, chọn tiếng trong ngoặc để điền vào chỗ trống
- Giải bài 25A: Em biết gì về sông biển?
- Giải bài 32A: Anh em một nhà
- Mỗi bạn trong nhóm lần lượt kể cho nhau nghe về một con vật mà mình yêu thích theo gợi ý sau: