Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
6 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Dùng từ Khi nào? hoặc Bao giờ?, Lúc nào?, Năm nào?, Thảng mấy? ... để hỏi - đáp về thời gian trong những tình huống sau:
- Ghép các từ trong bảng thành những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Đoán xem chú bé trong tranh là ai?
- Trao đổi rồi chọn ghép 2 băng giấy thành một câu?
- Giải bài 22B: Đặc điểm của mỗi loài chim
- Ai đã làm cho chim sơn ca chết?
- Hỏi người thân xem bây giờ đang là mùa gì. Mùa này nơi em có loại quả gì ngon, có loài hoa nào đẹp?
- Đặt câu hỏi có cụm từ Khi nào? cho những câu sau:
- Chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống:
- Kể về các hoạt động Tết trung thu ở khu phố (thôn xóm) em cho người thân nghe
- Tìm tên cây thích hợp điền vào ô trống
- Viết vào vở hai câu trong hoạt động 4 và gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?