Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
11 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Đặt tên khác cho câu chuyện
- Thi tiếp sức tìm từ chỉ đặc điểm của mỗi mùa
- Hai người con hiểu lời dặn của cha trước khi mất là gì?
- Giải bài 23B: Loài vật khôn ngoan
- Giải bài 33B: Ai cũng cần làm việc
- Đóng vai: Nói và đáp lời chúc mừng
- Cùng nhau sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
- Chọn thẻ màu đỏ, ghép với thẻ màu xanh phù hợp để tạo ra từ ngữ có tiếng biển
- Giải bài 27B: Ôn tập 2 (tiếng việt 2)
- Hỏi người thân để biết thêm tên các con vật sống dưới nước
- Trươc khi qua đời, ông lão dặn hai con điều gì? Vì sao hai người con có mấy vụ lúa liền bội thu?
- Hỏi người thân xem bây giờ đang là mùa gì. Mùa này nơi em có loại quả gì ngon, có loài hoa nào đẹp?