Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
5 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Viết những câu trả lời ở hoạt động 4 vào vở thành một đoạn văn
- Dựa vào các tranh trên và lời gợi ý dưới đây, lần lượt kể lại từng đoạn của câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Sóng biển như thế nào? Trên mặt biển có những gì? Trên bầu trời có những gì?
- Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau:
- Hỏi - đáp về đặc điểm các loài chim:
- Giải bài 25C: Vì sao sông biển đáng yêu thế?
- Điền chữ hoặc vần: s hay x? iêt hay iêc?
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Hai bạn nhỏ đang làm gì? Mỗi bức tranh nói về mùa nào?
- Giải bài 22A: Vì sao một trí khôn lại hơn trăm trí khôn?
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?
- Giải bài 19C: Thu trung thu của Bác Hồ
- Xếp tên các loại chim dưới đây vào từng nhóm thích hợp. Ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm