Xếp tên các loại chim dưới đây vào từng nhóm thích hợp. Ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm
3. Xếp tên các loại chim dưới đây vào từng nhóm thích hợp. Ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm
( chim cánh cụt, tu hú, bói cá, cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh )
| a. Gọi tên theo hình dáng | .................................... |
| b. Gọi tên theo tiếng kêu | .................................... |
| c. Gọi tên theo cách kiếm ăn | ..................................... |
Bài làm:
| a. Gọi tên theo hình dáng | 1. chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh |
| b. Gọi tên theo tiếng kêu | 2. chim tu hú, chim cuốc, chim quạ |
| c. Gọi tên theo cách kiếm ăn | 3. chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. |
Xem thêm bài viết khác
- Con dúi báo cho hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Đoán xem chú bé trong tranh là ai?
- Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
- Ghép các thẻ chữ để tạo thành từ ngữ đúng chính tả.
- Hỏi người thân để biết thêm những con vật sống trong rừng (ví dụ: hươu, nai, báo...)
- Giải bài 23C: Vì sao Khỉ Nâu lại cười?
- Dùng câu hỏi về thời gian (Khi nào? Bao giờ? Tháng mấy? Ngày nào?) để hỏi người thân về một việc nào đó
- Giải bài 29B: Làm gì để chăm sóc cây?
- Viết tên các loại cây nhà em có hoặc thôn xóm em có. Kể về một loài cây em thích
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A (trang 127)
- Viết vào vở hai câu trong hoạt động 4 và gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?
- Giải bài 24A: Vì sao cá sấu không có bạn?