Trình bày cơ chế phát sinh hội chứng Đao
17 lượt xem
Câu 2: Trang 91 - sgk Sinh học 12
Trình bày cơ chế phát sinh hội chứng Đao.
Bài làm:
Câu 2: Do các tác nhân lí hoá của môi trường, bệnh Đao là phổ biến nhất trong các dạng đột biến dị bội còn sống được ở người. NST 21 rất nhỏ, chứa ít gen hơn phần lớn các NST khác. Vì vậy, sự mất cân bằng do liều gen thừa ra của 1 NST 21 là ít nghiêm trọng nên bệnh nhân còn sống được.
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
- Nêu đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối
- Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa
- Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta lại hay sử dụng các cơ quan thoái hoá?
- Những nguyên nhân chính nào gây ra thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái?
- Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc về hai loài khác nhau?
- Nếu các alen của cùng một gen là đồng trội thì quy luật phân li cùa Menđen có còn đúng hay không?
- Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người là do một gen lãn liên kết với NST X. Một phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy mội người chồng bị mù màu.
- Giải bài 14 sinh 12: Thực hành lai giống
- Hiện tượng trôi dạt lục địa ảnh hưởng như thế nào đến sự tiến hoá của sinh giới?
- Hãy giải thích vì sao động vật hằng nhiệt (thuộc cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần nhau) sống ở vùng ôn đới (nơi có nhiệt độ thấp) có kích thước cơ thế lớn
- Các đặc trưng cơ bản của quần xã là gì? Hãy lấy ví dụ minh hoạ các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật