1. Diễn biến cơ bản của nguyên nhân
122 lượt xem
II. Nguyên nhân
1. Diễn biến cơ bản của nguyên nhân
- Trước khi bước vào nguyên phân, NST có dạng NST đơn hay NST kép? Vì sao?
- Hãy quan sát hình 16.3 và cho biết, nguyên nhân là gì? Nguyên nhân gồm những giai đoạn nào? Kết quả của nguyên phân là gì?
- Hãy quan sát hình 16.4 và mô tả diễn biến cơ bản của nguyên phân về mức độ xoắn và sự vận động của NST, màng nhân, thoi phân bào, ...
Bài làm:
- Trước nguyên phân, NST ở dạng kép vì NST đã biến đổi ở kì trung gian từ NST đơn thành NST kép
- Nguyên phân là sự phân bào tạo ra các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ về số lượng NST
- Nguyên phân gồm 4 kì: đầu, giữa, sau, cuối
- Kết quả của NP: từ một tế bào qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ
- Hình 16.4:
- Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn. Màng nhân và nhân con biến mất. Trung tử và thoi phân bào xuất hiện.
- Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động.
- Kì sau: 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và đi về hai cực của tế bào.
- Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào hình thành eo thắt để phân chia tế bào chất.
Xem thêm bài viết khác
- II. Chức năng của protein
- Trong các hệ thức liên hệ về đơn vị sau đây, hệ thức nào không đúng?
- Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn có điện trở 20 ôm trong thời gian 30 phút thì tỏa ra nhiệt lượng là
- 5. Một đoạn mARN có trình tự nucleotit như sau:
- Giải câu 9 trang 71 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải câu 7 trang 70 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 2. Cấu trúc bậc 3 của một protein
- II. Thường biến
- 2. Giảm phân II
- Giải câu 1 trang 33 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 5. Có 4 phân tử ADN mạch kép cso chiều dài bằng nhau nhân đôi 5 lần liên tiếp tạo ra các phân tử ADN con. Xác định số phân tử ADN con tạo thành và số phân tử ADN tạo thành hoàn toàn từ các nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp.
- Giải câu 1 trang 79 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2