3. Trao đổi khí
3. Trao đổi khí
- Em hãy giải thích tại sao có sự khác nhau về thành phần khí hít vào và thở ra của oxi và khí cacbonic.
- Em hãy trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi sau:
+ Hệ cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí của cơ thể?
+ Vì sao khi vận động mạnh hoặc tập thể dục, nhịp hô hấp tăng lên?
Bài làm:
- Khi hít vào, cơ thể sử dụng khí oxi để phân giải các chất trong quá trình hô hấp tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải ra khí cacbonic. Vì vậy, so với khi hít vào, khi thở ra lượng khí oxi giảm đi còn khí cacbonic tăng lên.
- Trả lời câu hỏi:
+ Hệ hô hấp thực hiện quá trình trao đổi khí của cơ thể.
+ Khi vận động mạnh hoặc tập thể dục, cơ thể cần nhiều năng lượng hơn. Do đó, cơ thể tăng cường hô hấp lấy oxi, thải cacbonic --> nhịp hô hấp tăng
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy quan sát hình 22.1, thảo luận nhóm, kể tên các hệ cơ quan của cơ thể người và các cơ quan, bộ phận có trong hệ cơ quan đó.
- Đặt một bóng đèn pin đang sáng trước một màn chắn. Trong khoảng từ bóng đèn pin đến màn chắn, đặt một miếng bìa. Trên màn chắn có vùng sáng, vùng tối. Vùng tối đo gọi là bóng đen của miếng bìa. Giải thích tại sao ?....
- Từ các kết quả trên em có nhận xét gì về tác dụng của các vật (thước nhựa, thanh thủy tinh, mảnh nilong) sau khi bị cọ xát lên các vụn giấy, nilong, xốp? Liệu điều gì đã xảy ra với các vật sau khi bị cọ xát
- Khoa học tự nhiên 7 Bài 26
- 3. Tìm hiểu cấu tạo của tủy sống
- Khi điều chế không khí trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh đã thu khí băng cách như trong hình 6.3. Bạn học sinh đó làm đúng hay sai ? Em hãy giải thích.
- Phân đạm ure được sử dụng cho tất cả các loại cây trồng, trên các loại đất khác nhau, giúp cây tăng trưởng và phát triển nhanh làm tăng năng suất cây trồng. Sơ đồ phản ứng bằng chữ của phản ứng hóa học điều chế phân đạm ure được biểu diễn như sau
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
- Sử dụng các cụm từ: dây tóc, đui, đốt nóng, làm lạnh, tác dụng nhiệt điền vào chỗ trống thích hợp cho trong khung dưới đây.
- Tìm hiểu ức chế phản xạ có điều kiện
- 1. Quan sát hình 29.1 và sử dụng các từ, cụm từ: xếp hàng, chơi game, uống rượu, đi chơi, liếc bài, đánh cờ, hoạt động thể chất, xung phong, chú thích vào các hình sau
- B. Hoạt động hình thành kiến thức