Bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)
Nhờ thành tựu đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng dần lên. Một số thành phố bắt đầu phát huy vai trò là các trung tâm phát triển của vùng.
A. Kiến thức trọng tâm
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
- Trồng trọt
- Có thế mạnh cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, điều…
- Ngoài ra còn trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực, đặc biệt là Đà Lạt nổi tiếng trồng hòa, rau quả ôn đới.
- Chăn nuôi
- Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh (trâu, bò, voi…)
- Lâm nghiệp:
- Đẩy mạnh khai thác, trồng mới, giao khoán, bảo vệ rừng.
- Độ che phủ của vùng cao hơn trung bình cả nước.
=>Gía trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
- Khó khăn:
- Thiếu nước vào mùa khô
- Thiếu lao động có chuyên môn
- Thiếu vốn đầu tư
- Giá nông sản biến động
- Rừng bị khai thác quá mức
2. Công nghiệp
- Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP của vùng và cơ cấu công nghiệp cả nước.
- Sản xuất công nghiệp đang được đẩy mạnh và có tốc độ tăng nhanh.
- Chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh ( cà phê, cao su, hồ tiêu…)
- Thủy điện đã bà đang xây dựng nhiều nhà máy như Y- a-ly, Xê – Xan,…
- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Plây –ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
3. Du lịch
- Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau đồng bằng sông Cửu Long (Năm 1999 đạt 123 triệu USD)
- Du lịch: có xu hướng phát triển mạnh. Du lịch sinh thái và văn hoá, nghỉ dưỡng phát triển (Đà Lạt, Buôn Đôn…)
- Diện mạo vùng sẽ thay đổi sâu sắc nhờ việc xây dựng thủy điện, khai thác boxit, đường Hồ Chí Minh, đường ngang nối liền với Duyên hải Nam Trung Bộ, Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia.
V. Các trung tâm kinh tế
- Buôn Ma Thuột là trung tâm công nghiệp.
- Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, là trung tâm thương mại, du lịch.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Trang 106 sgk Địa lí 9:
Dựa vào hình 29.1, hãy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước.
Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này? Dựa vào hình 29.2, xác định các vùng trồng cà phê, cao su, chè ở Tây Nguyên.
Trang 108 sgk Địa lí 9
Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên.
Tại sao sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng có giá trị cao nhất?
Trang 109 sgk Địa lí 9
Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên?
Trang 111 sgk Địa lí 9
Những quốc lộ nôi các thành phố này với Thành phố Hồ Chí Minh và các cảng biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Trang 111 sgk Địa lí 9
Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp?
Câu 2: Tranh 111 sgk Địa lí 9
Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch?
Câu 3: Trang 111 sgk Địa lí 9
Sưu tầm tư liệu về thành phố Đà Lạt?
Câu hỏi: Tây Nguyên có những loại cây công nghiệp lâu năm nào quan trọng? Khu vực này có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì giúp các loại cây này phát triển?
Xem thêm bài viết khác
- Xác định trên hình 14.1, các cảng biển lớn ở nước ta?
- Bài 36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tiếp)
- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực.
- Nếu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em biết?
- Dựa vào hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
- Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
- Dựa vào số liệu trong bảng 17.2, hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
- Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp?
- Quan sát hình 28.1, hãy nhận xét sự phân bố các vùng đất badan, các mỏ bôxit?
- Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
- Dựa vào hình 24.2, nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ.