Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 10 bài 2: Xã hội nguyên thủy (P2)

32 lượt xem

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 10 bài 2 phần 2: Xã hội nguyên thủy. Phần này giúp học sinh ôn luyện kiến thức bài học trong chương trình lịch sử lớp 10. Với mỗi câu hỏi, các em hãy chọn đáp án của mình. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết các đáp án. Hãy bắt đầu nào.

Câu 1: Niên đại 1 vạn năm cách đây gắn với công cụ lao động bằng:

  • A. đá cũ.
  • B. đá mới.
  • C. đồ sắt.
  • D. đồng thau.

Câu 2: Một trong những lí do có sự xuất hiện tư hữu trong xã hội loài người là:

  • A. của cải làm ra có sự dư thừa.
  • B. những người có chức phận chiếm đoạt của dư thừa đó.
  • C. quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.
  • D. câu A và C đúng.

Câu 3: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi của xã hội nguyên thuỷ. Một trong các ý dưới đây đúng:

  • A. Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.
  • B. Quan hệ gia đình cũng bị phá vỡ theo.
  • C. Thúc đẩy thêm sự phân chia giai cấp.
  • D. Quan hệ cuộc sống phức tạp.

Câu 4: Con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại có giai cấp và nhà nước khi nào?

  • A. Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.
  • B. Chế độ tư hữu xuất hiện.
  • C. Xã hội có của dư thừa.
  • D. Xã hội thị tộc, bộ lạc bị rạn vỡ.

Câu 5: Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện của dư thừa trong xã hội là:

  • A. của cải xã hội dư thừa.
  • B. công cụ kim khí xuất hiện.
  • C. người có chức phận trong xã hội.
  • D. quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

Câu 6: Một trong những ý nghĩa của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là:

  • A. con người đã khai phá những vùng đất mà trước đây chưa khai phá nổi.
  • B. con người có thể làm ra sản phẩm đủ ăn.
  • C. con người đã chuyên từ săn bắt, hái lượm sang săn bắn, hái lượm.
  • D. con người đã biết chế tác công cụ bằng kim loại.

Câu 7: Một trong những biểu hiện của tính cộng đồng thị tộc là gì?

  • A. Mỗi người tự làm việc của mình
  • B. Sống “chung lưng đấu cật”
  • C. Người phụ nữ quyết định mọi việc trong gia đình
  • D. Đã xuất hiện gia đình thị tộc

Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây gắn liên với thị tộc?

  • A. Những gia đình gồm hai đến ba thể hệ có chung dòng máu.
  • B. Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.
  • C. Những người sống chung trong hang động, mái đá.
  • D. Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

Câu 9: Xã hội bắt đầu phân chia giai cấp bắt nguồn từ đâu?

  • A. Sự phân chia quyền lực.
  • B. Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.
  • C. Sự phân chia giàu - nghèo.
  • D. Sự phá vỡ cộng đồng nguyên thủy.

Câu 10: Các bước dẫn đến sự phân chia giai cấp trong xã hội loài người là:

  • A. của dư thừa xuất hiện, phân hóa giàu - nghèo dẫn đến xuất hiện giai cấp.
  • B. công cụ kim khí xuất hiện, dẫn đến tình trạng giành quyền lực, phân chia giai cấp.
  • C. của dư thừa xuất hiện, người có chức phận chiếm đoạt, dẫn đến phân chia giai cấp
  • D. xã hội nguyên thủy bị phá vỡ, cần có xã hội mới, dẫn đến phân chia giai cấp.

Câu 11: T rong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

  • A. Sắt.
  • B. Đồng thau.
  • C. Đồng đỏ.
  • D. Thiếc.

Câu 12: Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?

  • A. Con người hăng hái sản xuất.
  • B. Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.
  • C. Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu.
  • D. Con người đã chinh phục được tự nhiên.

Câu 13: Thời kì mà xã hội có giai cấp đầu tiên là thời kì nào?

  • A. Thời nguyên thuỷ.
  • B. Thời đá mới.
  • C. Thời cô đại.
  • D. Thời kim khí.

Câu 14: Trong thời đại kim khí, quan hệ gia đình mới xuất hiện, đó là:

  • A. gia đình mẫu hệ.
  • B. gia đình thị tộc.
  • C. gia đình phụ hệ.
  • D. gia đình tộc trưởng.

Câu 15: Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ sản xuất bằng kim khí?

  • A. Con người có thể khai phá đất đai.
  • B. Sự xuất hiện nông nghiệp dùng cày.
  • C. Làm ra lượng sản phẩm dư thừa.
  • D. Biết đúc công cụ bằng sắt.

Câu 16: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu.

  • A. Trong xã hội đã có sản phẩm dư thừa.
  • B. Xã hội có sự phân chia chức phận khác nhau.
  • C. Sự không công băng trong xã hội.
  • D. Cả ba nguyên nhân trên.

Câu 17: Trong xã hội ứng với thời kì bây người nguyên thủy và công xã thị tộc mẫu hệ, con người đã sử dụng công cụ lao động bằng gì?

  • A. Đá.
  • B. Đồng đỏ.
  • C. Đồng thau.
  • D. Kim khí.

Câu 18: Khi chế độ tư hữu xuất hiện đã kéo theo sự xuất hiện gia đình như thế nào?

  • A. Gia đình mẫu hệ xuất hiện
  • B. Gia đình ba thế hệ xuất hiện
  • C. Gia đình phụ hệ xuất hiện
  • D. Gia đình hai thê hệ xuất hiện

Câu 19: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu:

  • A. do năng suất lao động của xã hội ngày càng tăng lên.
  • B. công cụ bằng kim khí.
  • C. do xã hội có sự xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên.
  • D. Cả ba nguyên nhân trên.

Câu 20: Thời kì công xã thị tộc phụ hệ gắn với công cụ lao động là:

  • A. đá cũ.
  • B. đá mới.
  • C. đồng thau
  • D. đồ sắt

Câu 21: Khi chế độ tư hữu xuất hiện đã kéo theo sự thay đểi lớn nhất trong xã hội nguyên thuỷ như thế nào?

  • A. Gia đình mẫu hệ xuất hiện
  • B. Gia đình phụ hệ xuất biện
  • C. Xã hội bắt đầu phân chia thành giai cấp
  • D. Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo

Câu 22: Khi con người sử dụng công cụ lao động bằng đá mới, quan hệ xã hội tương ứng là:

  • A. sống từng nhóm theo gia đình mẫu hệ, bình đẳng.
  • B. sống từng bầy.
  • C. sống theo gia đình phụ hệ
  • D. sống theo cộng đồng nguyên thủy.

Câu 23: Phương thức kiếm sống của loài người từ thời nguyên thủy đến thời kì hình thành xã hội có giai cấp trải qua các bước tiến là:

  • A. săn bắn, hái lượm, trồng trọt.
  • B. săn bắn, hái lượm; trồng trọt, chăn nuôi.
  • C. săn bắn, trồng trọt, chăn nuôi.
  • D. săn bắn, hái lượm, sản xuất nông nghiệp.
Xem đáp án

=> Kiến thức Bài 2: Xã hội nguyên thủy


Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 10 bài 2: Xã hội nguyên thủy (P1)
Cập nhật: 07/09/2021
Danh mục

Tài liệu hay

Toán Học

Soạn Văn

Tiếng Anh

Vật Lý

Hóa Học

Sinh Học

Lịch Sử

Địa Lý

GDCD

Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Học Xã Hội