Đọc phần chú thích sau bài thơ Qua đèo Ngang và dựa vào các kiến thức đã học hãy chỉ ra những đặc điểm của các thể thơ sau:
27 lượt xem
A. Hoạt động khởi động
Đọc phần chú thích sau bài thơ Qua đèo Ngang và dựa vào các kiến thức đã học hãy chỉ ra những đặc điểm của các thể thơ sau:
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Ngũ ngôn tứ tuyết
- Thất ngôn bát cú
Bài làm:
Đặc điểm của:
- Thất ngôn tứ tuyệt: bốn câu,mỗi câu 7 chữ,gieo vần ở chữ cuối của các câu 1,2,4 hoặc 2,4
- Ngũ ngôn tứ tuyệt: 4 câu,mỗi câu 5 chữ,gieo vần ở chữ cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4
- Thất ngôn bát cú: 8 câu,mỗi câu 7 chữ.có gieo vần(chỉ 1 vần) ở chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8.có phép đối giữa câu 3,4 và 5,6.có luật bằng trắc.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn văn 7 VNEN bài 4: Những câu hát than thân, châm biếm
- Em hãy đọc các ý kiến dưới đây và đánh dấu x vào ô phù hợp ( chính xác/ không chính xác):
- So sánh nghĩa của từ "quả'' và từ ''trái'' trong hai ví dụ sau:
- Theo em, đại từ là gì?
- Bài thơ ( bản phiên âm) được viết theo thể thơ nào? Cảm xúc bao trùm của bài thơ là gì?
- Dựa vào dàn bài đã lập, viết đoạn mở bài và kết bài của bài văn biểu cảm về loài cây em yêu
- Từ đồng nghĩa có hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ dồng nghĩa không hoàn toàn. Qua hai ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Bài thơ bánh trôi nước có những điểm nào giống với những cáu hát than thân trong ca dao?
- Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tịnh của Tương Như và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San. Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ.
- Những hình ảnh dưới đây gợi cho em gợi cho em liên tưởng đến những bài ca dao nào đã hoc hoặc đã biết?
- So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ
- Đọc nội dung trong bảng và thực hiện yêu cầu ở dưới: Xác định vai trò của ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: