Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm...
33 lượt xem
Câu 2 (Trang 56 SGK) Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ trà như sau:
Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà.
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng).
Bài làm:
- Nghĩa của từ trà trong định nghĩa của Từ điển tiếng Việt là nghĩa gốc.
- Từ trà trong các trường hợp trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng),… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ. Trong các từ này nét nghĩa "đã sao, đã chế biến, để pha nước uống" được giữ lại.
Xem thêm bài viết khác
- Theo em, nhân vật trong đoạn trích này được miêu tả chủ yếu qua ngoại hình, nội tâm hay hành động, cử chỉ? Điều đó cho thấy Truyện Lục Vân Tiên gần với loại truyện nào mà em đã học?
- Cảm nhận vẻ đẹp người lính qua bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
- Soạn văn bài: Ôn tập phần tập làm văn
- Nội dung chính bài Cố hương
- Soạn văn bài: Luyện nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
- Soạn văn bài: Trau dồi vốn từ
- Đọc kĩ ba đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
- Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
- Vì sao Thúy Kiều tha bổng Hoạn Thư? Việc làm ấy của Kiều có hợp lí không?
- Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng: Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?
- Sơ đồ tư duy bài Đoàn thuyền đánh cá
- Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em