Dựa vào hình 9.2 (trang 42 SGK), hãy cho biết các trung tâm áp cao hình thành gió mùa mùa hạ ở Việt Nam; hướng di chuyển và tính chất của gió này?
33 lượt xem
Câu 3: Dựa vào hình 9.2 (trang 42 SGK), hãy cho biết các trung tâm áp cao hình thành gió mùa mùa hạ ở Việt Nam; hướng di chuyển và tính chất của gió này?
Bài làm:
Từ tháng 5 đến tháng 10, có hai luồng gió Tây Nam thổi vào nước ta:
- Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào).
- Bắt đầu giữa mùa hạ, áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam mạnh lên. Khối khí từ áp cao này di chuyển theo hướng đông nam, khi vượt qua Xích đạo thì khối khí này trở nên nóng ẩm và chuyển thành hướng tây nam (do lực Côriôlit) xâm nhập trực tiếp vào nước ta, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Xem thêm bài viết khác
- Hãy quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, nêu dẫn chứng về mối quan hệ đó?
- Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
- Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực như thế nào?
- Giải bài 43 các vùng kinh tế trọng điểm
- Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp ?
- Nhà nước đã thực hiện những biện pháp gì để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
- So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
- Hãy nêu nguyên nhân ô nhiễm ở môi trường đô thị và nông thôn?
- Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
- Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng?
- Vẽ biểu đồ thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta theo bảng số liệu ở bảng 18.1
- Trình bày hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải nước ta?