Giải bài 13 sinh 7: Giun đũa
40 lượt xem
Giun tròn khác với Giun dẹp ở chỗ: tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa. Chúng sống trong nước, đất ẩm và kí sinh ở cơ thể động, thực vật và người. Đại điện thường gặp nhất là giun đũa.
A. Lý thuyết
I. Cấu tạo ngoài
- Cơ thể dài bằng chiếc đũa, có lớp vỏ cutincun (gúp không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa)
II. Cấu tạo trong và di chuyển
- Cấu tạo trong
- Thành cơ thể gồm lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển
- Có sự phân hóa khoang cơ thể chưa chính thức
- Ống tiêu hóa có thêm ruột sau và hậu môn
- Di chuyển hạn chế do lớp cơ dọc, chỉ cong và duỗi cơ thể.
III. Dinh dưỡng
- Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
IV. Sinh sản
1. Cơ quan sinhh dục
- Cơ thể phân tính
- Tuyến sinh dục dạng ống phát triển
2. Vòng đời giun đũa
- Trứng giun theo phân ra ngoài phát triển thành ấu trùng bám trong rau, hoa quả tươi,...
- Ấu trùng theo thức ăn vào cơ thể người rồi về ruột non
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
Câu 2: Nêu tác hại của giun đũa với sức khóc con người.
Câu 3: Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.
Xem thêm bài viết khác
- Giải sinh 7 bài 20: Thực hành Quan sát một số thân mềm
- Giải bài 15 sinh 7: Giun đất
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
- Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?
- Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng
- Giải sinh 7 bài 23: Thực hành Mổ và quan sát tôm sông
- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
- Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn
- Hãy minh họa bằng những ví dụ cụ thể về vai trò của Thú đối với con người
- Giải bài 22 sinh 7: Tôm sông
- Giải bài 44 sinh 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
- Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của thú mỏ vịt và kanguru thích nghi với đời sống của chúng