Giải bài 22 sinh 7: Tôm sông
16 lượt xem
Bài 22 với nội dung "tôm sông". Đây là một đại diện phổ biến cuả lớp Giáp xác thuộc ngành Chân khớp. Chúng sống phổ biến ở các sông, ngòi, ao, hồ, ... Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài.
A. Lý thuyết
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Cơ thể tôm gồm 2 phần: phần đầu - ngực và phần bụng
1. Vỏ cơ thể
- Cấu tạo bằng kitin, chứa sắc tố giúp tôm có màu sắc của môi trường
- Chức năng: là bộ xương ngoài giúp che chở và chỗ bám cho hệ cơ
2. Các phần phụ tôm và chức năng
- Phần đầu ngực:
- Mắt kép
- Hai đôi râu
- Các chân hàm
- Các chân ngực
- Phần bụng:
- Các chân bụng
- Tấm lái
3. Di chuyển
- Tôm bò bằng chân ngực
- Tôm bơi giật lùi bằng tấm lái
II. Dinh dưỡng
- Ăn tạp, hoạt động về đêm
- Nhận biết thực ăn nhờ khứu giác trên 2 đôi râu
- Bắt mồi bằng đôi càng, nghiền thức ăn bằng chân hàm
- Ống tiêu hóa phân hóa: miệng, hầu, dạ dày, ruột
III. Sinh sản
- Cơ thể phân tính
- Bản năng ôm trứng để bảo vệ
- Lột xác để phát triển cơ thể
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 76 - sgk Sinh học 7
Ý nghĩa của lớp vỏ ki tin giàu canxi và sắc tố của tôm?
Câu 2: Trang 76 - sgk Sinh học 7
Dựa vào đặc điểm nào của tôm, người dân địa phương em thường có kinh nghiệm đánh bắt tôm theo cách nào?
Câu 3: Trang 76 - sgk Sinh học 7
Ở nước ta và địa phương em, nhân dân đang nuôi và khai thác loài tôm nào làm thực phẩm và xuất khẩu?
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 29 sinh 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp
- Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất? Cho ví dụ.
- Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương sống đã học.
- Giải bài 22 sinh 7: Tôm sông
- Giải bài 46 sinh 7: Thỏ
- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?
- Nêu đặc điểm chung của Bò sát
- Thế nào là động vật quý hiếm?
- Giải bài 11 sinh 7: Sán lá gan
- Giải bài 59 sinh 7: Biện pháp đấu tranh sinh học
- Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển ứng với thứ tự cử động của chi trước và chi sau
- Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví dụ