Giải bài 25 sinh 7: Nhện và sự đa dạng của lớp Hình nhện
36 lượt xem
Lớp Hình nhện có khoảng 36 nghìn loài là các chân khớp ở cạn đầu tiên. Chúng thích nghi sống nơi hang hốc, rậm rạp và hoạt động chủ yếu về đêm. Trong bài 25, chúng ta tìm hiểu về đại diện thường gặp nhất của lớp là nhện. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt các kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi.
A. Lý thuyết
I. Nhện
1. Đặc điểm cấu tạo
- Phần đầu - ngực:
- Đôi kìm có tuyến độc
- Đôi chân xúc giác
- 4 đôi chân bò
- Phần bụng:
- Đôi khe thở
- Lỗ sinh dục
- Các núm tuyến tơ
2. Tập tính
a. Chăng lưới
- Quá trình chăng tơ của nhện:
- Chăng dây tơ khung
- Chăng dây tơ phóng xạ
- Chăng dây tơ vòng
- Chờ mồi
b. Bắt mồi
- Quá trình bắt mồi:
- Ngặm chặt và chích nọc độc vào con mồi
- Tiết dịch tiêu hóa vào con mồi
- Trói chặt mồi rồi treo 1 thời gian
- Hút dịch lỏng ở con mồi
II. Sự đa dạng của lớp Hình nhện
1. Một số đại diện
- Bọ cạp
- Cái ghẻ
- Con ve bò
2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đa số có lợi: giúp bắt sâu bọ có hại
- Một số có hại, kí sinh và hút dinh dưỡng từ vật chủ
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 85 - sgk Sinh học 7
Cơ thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần cơ thế với Giáp xác. Vai trò của mỗi phần cơ thể?
Câu 2: Trang 85 - sgk Sinh học 7
Nhện có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò?
Câu 3: Trang 85 - sgk Sinh học 7
Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện.
=> Trắc nghiệm sinh học 7 bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp Hình nhện
Xem thêm bài viết khác
- Cơ thể giun đất có màu phớt hồng, tại sao?
- Đặc điểm chung của lớp Chim
- So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch?
- Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
- Giải bài 41 sinh 7: Chim bồ câu
- Giải sinh 7 bài 45: Thực hành Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
- Giải bài 27 sinh 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
- Giải bài 21 sinh 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm Sinh học 7 trang 71
- Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ
- Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển ứng với thứ tự cử động của chi trước và chi sau
- Giải bài 53 sinh 7: Môi trường và sự vận động, di chuyển