Giải bài 25 sinh 8: Tiêu hóa ở khoang miệng
Để thực hiện các hoạt động tiêu hóa, trước hết thức ăn được biến đổi ở khoang miệng. Vậy khoang miệng tiêu hóa thức ăn như thế nào? Bài 25 với nội dung "tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng". Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi.
A. Lý thuyết
I. Tiêu hóa ở khoang miệng
- Cấu tạo khoang miệng:
- Răng: răng hàm, răng của, răng nanh
- Lưỡi
- Tuyến nước bọt
- Hoạt động tiêu hóa:
- Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Hoạt động tiêu hóa của enzim amilaza
- Tạo viên thức ăn
II. Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi
- Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của cơ thực quản.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 83 - sgk Sinh học 8
Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?
Câu 2: Trang 83 - sgk Sinh học 8
Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ "nhai kĩ no lâu".
Câu 3: Trang 83 - sgk Sinh học 8
Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
Câu 4: Trang 83 - sgk Sinh học 8
Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào?
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 45 sinh 8: Dây thần kinh tủy
- Giải bài 38 sinh 8: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
- Giải bài 53 sinh 8: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
- Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
- Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
- Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng còn oxi để nhận.
- Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?
- Giải sinh 8 bài 44: Thực hành Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống
- Bằng một ví dụ, hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
- Trình bày quá trình hình thành một phản xạ có điều kiện (tự chọn) và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả
- Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu (bảng 56 -2)