Giải bài 38 sinh 7: Thằn lằn bóng đuôi dài
35 lượt xem
Trong bậc tiến hóa tiếp theo của động vật có xương sống, đã hình thành những loài thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn thuộc Lớp Bò sát. Bài 38 giới thiệu đại diện phổ biến nhất của lớp là thằn lằn bóng đuôi dài. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài.
A. Lý thuyết
I. Đời sống
- là động vật biến nhiệt
- Ưa sống nơi khô ráo và thích phơi nắng
- Tập tính: bò sát thân và đuôi vào đất
- Thức ăn: sâu bọ
- Hô hấp bằng phổi
- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong
- Đẻ trứng; trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển
1. Cấu tạo ngoài
- Đuôi dài
- 4 chi ngắn, yếu với 5 ngón chân có vuốt
- Da khô có vảy sừng bao bọc
- Cổ dài, đầu củ động linh hoạt
- Mắt có mí cử động, có nước mắt
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai
2. Di chuyển
- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất cử động uốn liên tục, phối hợp với các chi làm con vật tiến lên phía trước
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 126 - sgk Sinh học 7
Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng.
Câu 2: Trang 126 - sgk Sinh học 7
Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển ứng với thứ tự cử động của chi trước và chi sau. Xác định vai trò của thân và đuôi.
Xem thêm bài viết khác
- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những đặc điểm nào?
- Giải bài 24 sinh 7: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác
- Nêu một số tập tính ở mực
- Giải sinh 7 bài 28: Thực hành Xem băng hình về tập tính của sâu bọ
- Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?
- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn?
- Giải bài 30 sinh 7: Ôn tập phần I: Động vật không xương sống
- Ý nghĩa của lớp vỏ ki tin giàu canxi và sắc tố của tôm?
- Giải bài 7 sinh 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
- Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
- Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Giải bài 41 sinh 7: Chim bồ câu