Giải câu 3 bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính sgk Vật lí 11 trang 195
Câu 3: Trang 195 Sgk Vật lí lớp 11
Hai thấu kính, một hội tụ (f1 = 20cm), một phân kì (f2 = -10cm), có cùng trục chính. Khoảng cách giữa hai quang tâm là l = 30cm. Vật AB vuông góc với trục chính được đặt bên trái L1 và cách L1 một đoạn d1
a) Cho d1 = 20cm, hãy xác định vị trí và tính số phóng đại ảnh cuối cùng cho bởi hệ hai thấu kính. Vẽ ảnh
b) Tính d1 để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng hai lần vật
Bài làm:
Sơ đồ tạo ảnh:
AB
Ta có d'1 =
Mà d2 + d'1 = l => d2 = 30 -
Khi đó
k = k2.k1 =
b) Ta có d'1 =
d2 = l - d'1 = 30 -
d'2 =
Để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng hai lần vật thì k =
k =
Mà d'2 < 0 =>
Từ (*) và (**) => d1 = 35 cm
Vậy d1 = 35cm
Xem thêm bài viết khác
- Viết công thức tính và nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của một điện tích điểm.
- Khi tạo ảnh ảo, thấu kính hội tụ cho chùm tia ló phân kì. Kết quả này có mâu thuẫn với tính chất của thấu kính không ? Tại sao ? sgk Vật lí 11 trang 185
- Xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các thí nghiệm dưới đây (Hình 23.9).
- Dòng điện Fu-cô là gì?
- Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP.
- Giải câu 2 bài 28: Lăng kính sgk Vật lí 11 trang 179
- Phát biểu các định nghĩa: Suất điện động cảm ứng;
- Vectơ cường độ điện trường là gì ? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm ?
- So sánh phản xạ toàn phần với phản xạ thông thường
- Trong mạch điện có sơ đồ như hình sau, hai pin có cùng suất điện động và điện trở trong là $\varepsilon = 1,5$ (V) $r = 1 \Omega $.
- Giải câu 12 bài 29: Thấu kính mỏng sgk Vật lí 11 trang 190
- Hãy thiết lập công thức của số bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực cận. sgk Vật lí trang 207