Giải sinh 10 bài 15: Thực hành Một số thí nghiệm về enzim
32 lượt xem
Nhằm áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, KhoaHoc xin chia sẻ bài Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim Sgk Sinh học lớp 10. Hi vọng với kiến thức trọng tâm và hướng dẫn trả lời các câu hỏi chi tiết, đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn
I. Thí nghiệm với enzim catalaza
1. Mục tiêu
Sau khi thực hành thí nghiệm, hoc sinh cần:
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza.
- Tự tiến hành được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK
2. Chuẩn bị
a, Mẫu vật
- Một củ khoai tây sống và một vài củ khoai tây đã luộc chín.
b, Dụng cụ và hóa chất
- Dao, ống nhỏ giọt.
- Dung dịch H2O2, nước đá.
3. Nội dung và cách tiến hành
- Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng dày 5mm
- Cho một số lát khoai tây sống vào khay đựng đá trước khi thí nghiệm 30 phút
- Lấy một lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín, một lát lấy từ tủ lạnh ra
- Dùng ống nhỏ giọt nhỏ lên mỗi lát khoai tây 1 giọt H2O2
- Quan sát hiện tưởng xảy ra và giải thích.
4. Thu hoạch
- Lát khoai tây sống ở nhiệt độ phòng thí nghiệm và lát khoai tây chín có sự khác nhau về lượng khí thoát ra vì: trong lát khoai tây sống có chứa enzim catalaza, còn lát khoai tây chín enzim đã bị biến tính và bất hoạt do được đun ở nhiệt độ cao.
- Cơ chất của enzim catalaza là H2O2
- Sản phẩm tạo thành sau phản ứng có enzim catalaza xúc tác là: O2 và H2O
- Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính của enzim
Kết quả:
- Lát khoai tây sống: sủi nhiều bọt trắng → Chứa nhiều enzim catalaza.
- Lát khoai tây chín: không có bọt → không còn enzim catalaza do đã bị phá hủy bởi nhiệt độ cao.
- Lát khoai tây ngâm lạnh: sủi ít bọt trắng → hoạt tính catalaza giảm trong điều kiện nhiệt độ thấp.
II. Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN
1. Mục tiêu
Sau khi thực hành thí nghiệm, hoc sinh cần:
- Tự mình tiến hành tách chiết ADN ra khỏi tế bào bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản theo quy trình đã cho.
- Rèn luyện các kĩ năng thực hành (các thao tác thí nghiệm như: sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, pha hóa chất...).
2. Chuẩn bị
a, Mẫu vật
- 1 quả dứa tươi (không quá xanh hoặc quá chín)
- 1 buồng gan gà tươi hoặc gan lợn.
b, Dụng cụ và hóa chất
- Dụng cụ:
- Ống nghiệm đường kính 1 - 1,5 cm, cao 10 - 15m,
- pipet, cốc thủy tinh,
- máy xay sinh tố hay chày cối sứ,
- dao, thớt, phễu, vải màn hoặc lưới lọc,
- ống đong, que tre có đường kính 1mm và dài khoảng 15cm.
- Hóa chất
- Cồn etano 70 - 90 độ,
- Nước lọc lạnh hoặc nước cất lạnh,
- Chất tẩy rửa
3. Tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Nghiền mẫu vật
- Bước 2: Tách ADN ra khỏi tế bào và nhân tế bào
- Bước 3: Kết tủa ADN trong dịch tế bào bằng cồn
- Bước 4: Tách ADN ra khỏi lớp cồn
4. Thu hoạch
Hiện tượng:
- Có kết tủa trắng và nổi lên trên lớp cồn
Giải thích:
- Kết tủa và nổi lên là ADN
Trả lời câu hỏi:
- Cho nước rửa chén vào dịch nghiền tế bào gan nhằm mục đích: Phá vỡ màng sinh chất của tế bào vì màng có bản chất là lipit.
- Dùng enzim trong quả dứa nhằm mục đích: trong quả dứa có enzim prôtêaza có khả năng phân hủy prôtêin do đó sẽ giải phóng ADN ra khỏi prôtêin.
Xem thêm bài viết khác
- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?
- Trình cấu trúc hóa học và chức năng của phân tử ATP.
- Giải bài 30 sinh 10: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Hãy giải thích các thuật ngữ: capsit, capsôme, nuclêôcapsit và vỏ ngoài
- Hiện tượng các NST tương đồng bắt đầu với nhau có ý nghĩa gì?
- Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể vật đa dạng như ngày nay không?
- Thế nào là năng lượng?
- Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat.
- Cấu tạo và chức năng của riboxom.
- Giải bài 22 sinh 10: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
- Nêu ý nghĩa của quá trình giảm phân