Kể tên một số loài mà em biết
65 lượt xem
III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
1. Kể tên một số loài mà em biết.
2/ Nhận xét về mức độ đa dạng số lượng loài ở các môi trường sống khác nhau theo gợi ý trong bảng 14.2
| Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
| Rừng nhiệt đới | ? | ? |
| Sa mạc | ? | ? |
3/ Kể tên những môi trường sống của sinh vật có ở địa phương em (ví dụ: rừng, ao,...) và lấy ví dụ các sinh vật sống trong mỗi môi trường đó.
Bài làm:
1/ cá, rùa, tôm, sứa, mực... ( động vật dưới nước), voi, trâu, bò, dê, ngựa... (động vật ăn cỏ), cây thông, phượng, hoa hồng, tre,... (thực vật),...
2/
| Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
| Rừng nhiệt đới | Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn, rêu, dương xỉ, dừa, chuối, xoài, tre, măng... | Cao |
| Sa mạc | sóc, chồn, chuột, sóc, lạc đà, dừa, cọ, xương rồng khổng lồ, cây lê gai, cây hoa thế kỉ, cây hoa hồng sa mạc, cây bụi... | thấp |
3/
- Môi trường ao: cá rô phi, cá chuối, cá trắm, ốc ao, vi khuẩn, bào, tảo, nhện nước,...
- Môi trường rừng ngập mặn: cây đước, cây rễ thở, vẹt, sứa, ngao, tôm, cá biển, cua...
- Môi trường đầm nuôi nước mặn: cá, ốc, rong, ngao, sò, vi khuẩn, tôm,...
Xem thêm bài viết khác
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài 21: Thực hành phân chia các nhóm thực vật
- Hãy vẽ sơ đồ các vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi chúng ta nhìn thấy một nửa Mặt Trăng
- Quan sát hình 1.5 và cho biết những đặc điểm giúp em nhận biết vật sống
- Quan sát hình 1.3 và cho biết đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực thuộc khoa học tự nhiên
- 4/ Đá vôi là nguyên liệu cho một số ngành sản xuất a. Thành phần chính của đá vôi là gì? b. Tìm kiếm thông tin và nêu tên một số vùng núi đá vôi nổi tiếng ở nước ta
- Hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng mà em biết
- Lấy ví dụ chứng minh vai trò của đa dạng sinh học
- 1. Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C (hình 3.8) thì kết quả thay đổi thế nào? 2. Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng và đọc đúng chỉ số của cân
- Hãy lấy ví dụ nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học tự nhiên, theo gợi ý trong bảng 1.2
- BT 4 sgk trang 29: Chiều dài của phần thuỷ ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0 °C và 22 cm ở 100 °C (hình 4.5).
- Quan sát hình 12.8, 12.9 và nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Hãy cho biết vai trò của lương thực - thực phẩm đôi với con người