Quan sát hình 12.8, 12.9 và nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
IV. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
1/ Quan sát hình 12.8, 12.9 và nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
2/ Lập bảng các đặc điểm giống và khác nhau về cấu tạo giữa tế bào nhân sơ so với tế nào nhân thực
Bài làm:
1/Cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
- Tế bào nhân sơ: không có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân) và không chứa bào quan có màng.
- Tế bào nhân thực: có nhân và các bào quan có màng.
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản và thường có kích thước nhỏ, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
2/
| Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực | |
| Giống | Đều là tế bào, chứa vật chất di truyền, đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân | |
| Kích thước và cấu trúc | Kích thước nhỏ, cấu trúc đơn giản | Kích thước lớn, cấu trức phức tạp |
| Màng nhân | Không có màng bao bọc vật chất di truyền | Có màng bao bọc vật chất di truyền |
| Hệ thống nội màng | Tế bào không có hệ thống nội màng | Tế bào có hệ thống nội màng |
| Bào quan | Không có màng bao bọc các bào quan | Có màng bao bọc các bà quan |
| Khung tế bào | Không có khung tế bào | Có khung tế bào |
Xem thêm bài viết khác
- Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết được cây hạt kín và cho biết môi trường sống của chúng.
- Kể tên một số chất rắn, chất lỏng, chất khí mà em biết.
- [Cánh Diều] Giải khoa học tự nhiên 6 bài 14: Phân loại thế giới sống
- Hỗn hợp sau là dung dịch, huyền phù hay nhũ tương?
- Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết những hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Phiếu nhận xét môn khoa học tự nhiên 6 sách cánh diều
- Kể tên một số chất rắn hòa tan và một số chất rắn không hòa tan trong nước mà em biết
- Quan sát hình 19.3 và nêu đặc điểm của cây dương xỉ
- Khi quan sát hình vẽ một tế bào, thành phần nào giúp em xác định đó là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
- Quan sát hình 3.4, thảo luận về cách đo chiều dài bằng thước.
- Vào một ngày có nắng, em hãy so sánh độ dài của một cái que thẳng (cắm thẳng đứng trên mặt đất) in trên mặt đất vào lúc 8 giờ, 9 giờ và 10 giờ.
- Đọc thông tin trên các bao bì ở hình 10.1 và kể tên một số thành phần chính trong những sản phầm đó.