Những đặc điểm nào cho thấy Tiếng cười không muốn nghe là một văn bản nghị luận? Đoạn mở đầu nói đến nhiều ý nghĩa khác nhau của tiếng cười? Ý nghĩa nào được bàn luận trong văn bản này
126 lượt xem
Sau khi đọc
1. Những đặc điểm nào cho thấy Tiếng cười không muốn nghe là một văn bản nghị luận?
2. Đoạn mở đầu nói đến nhiều ý nghĩa khác nhau của tiếng cười? Ý nghĩa nào được bàn luận trong văn bản này?
Bài làm:
1. Những đặc điểm cho thấy Tiếng cười không muốn nghe là một văn bản nghị luận:
- Văn bản này bàn về vấn đề trước những sai lầm, thiếu xót của người khác cần có thái độ góp ý chân thành, chứ không phải cất lên tiếng cười hả hê, chê bai, chế nhạo người khác. Phương thuốc chữa "căn bệnh" này chính là lòng nhân ái, sự cảm thông.
- Để có sức thuyết phục, văn bản đã đưa ra các lý lẽ: nêu các tiếng cười đẹp, tiếng cười xấu, các cách ứng xử khác nhau khi bị chê bai, đưa ra ví dụ cụ thể của việc bị người khác chê bai và đi đến kết luận "căn bệnh" này có thể chữa được.
- Để chứng minh các lý lẽ đó, tác giả đã đưa ra các bằng chứng, ví dụ cụ thể cho vấn đề cười nhạo người khác là xấu xa như thế nào.
2. Đoạn mở đầu nói đến nhiều ý nghĩa khác nhau của tiếng cười:
- Có tiếng cười trao gửimột niềm tin yêu
- Có tiếng cười thay cho một lời cảm ơn, một tình cảm chân thành muốn nói
- Có tiếng cười hài hước, dí dỏm khiến người ta quên cảmệt nhọc
- Có tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu.
Nhưng tiếng cười được bàn luận trong bài viết này là tiếng cười "ta không bao giờ muốn nghe, không bao giờ chờ đợi. Những tiếng cười khiến ta phải phiền lòng, khó chịu và ước sao nó không hướng vào mình. Đó là sự cười nhạo, chê bai người khác.
Xem thêm bài viết khác
- Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau hay khác nhau giữa mọi người? Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự giống nhau hay khác nhau giữa mọi người?
- Soạn bài Trái đất - ngôi nhà chung
- Văn bản này thuật lại sự kiện gì?
- Trả lời các câu hỏi trong Hoạt động 2
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 9
- Trong tiếng Việt có nhiều từ có yếu tố thuỷ như Thuỷ trong Thuỷ Tinh, có nghĩa là nước. Tìm một số từ có yếu tố thuỷ được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó
- Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện tượng tự nhiên. Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự nhiên mà em biết
- Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả. Trong câu chuyện này, những nhân vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra những đặc điểm khiến cho họ được coi là những vị thần
- Làm rõ lý do xuất hiện câu hỏi Trái đất có thể chịu đựng được đến bao giờ trong đoạn cuối của văn bản. Câu hỏi đó gợi lên trong em những suy nghĩ gì
- Chia sẻ những điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc. Kể tên một cuốn sách mà em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục các bạn cùng đọc
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 61
- Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Mỗi người cần có cái riêng của mình