Nội dung chính bài Phong cách ngôn ngữ hành chính
36 lượt xem
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: " Phong cách ngôn ngữ hành chính ". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 12 tập 2.
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm
Văn bản hành chính là:
- Nghị định của Chính phủ. Gần với nghị định là có các văn bản khác của cơ quan nhà nước như pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định,..
- Giấy chứng nhận, gần với giấy chứng nhận có văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,...
- Gần với đơn có bản khai báo, báo cáo, biên bản,..
B. Nội dung chính cụ thể
I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính.
1. Văn bản hành chính.
Khái niệm
- Nghị định của Chính phủ. Gần với nghị định là có các văn bản khác của cơ quan nhà nước như pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, thông cáo, chỉ thị, quyết định,..
- Giấy chứng nhận, gần với giấy chứng nhận có văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,...
- Gần với đơn có bản khai báo, báo cáo, biên bản,..
2. Ngôn ngữ hành chính.
- Cách trình bày: các văn bản đều được soạn thảo theo một kết cấu thống nhất, thường có ba phần theo một khuôn mẫu nhất định
- Từ ngữ: có một lớp từ ngữ cần được dùng với tầng suất cao. Ví dụ như: căn cứ; được sự ủng hộ; được sự ủy nhiệm; tại công văn số; nay quyết định số;...
- Về kiểu câu: Có những văn bản tùy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu.
II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính.
1. Tính khuôn mẫu
- Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất, thường bao gồm ba phần: phần dầu, phần chính, phần cuối.
- Tính khuôn mẫu thể hiện ở chỗ nhiều loại có khuôn mẫu chung, có thể in sẵn, khi dùng người ta chỉ cần điền nội dung cụ thể.
2. Tính minh xác
- Văn bản hành chính viết ra chủ yếu để thực thi, do vậy cần phải thực sự minh xác. Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Văn bản hành chính không dùng các phép tu từ hoặc lối diễn đạt hàm ý.
- Văn bản hành chính là chứng tích pháp lý nên không thể tùy tiện xóa bỏ thay đổi, sửa chữa. Đòi hỏi sự chính xác từng dấu chấm, phẩy,..đối với một số văn bản cần phải đúng từng chữ ký, cả về thời gian có hiệu lực. Nội dung phải soạn theo những căn cứ pháp lý rõ ràng, nghiêm túc.
3. Tính công vụ
- Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng để dùng trong giao tiếp công vụ. Tính công vụ là tính chất công việc của cả tập thể hay cộng đồng. Tính công vụ không chỉ thể hiện ở nội dung mà còn cả ở ngôn ngữ. Trong văn bản hành chính những từ biểu đạt tình cảm, cảm xúc cảu cán nhân hạn chế ở mức tối đa.
Ví dụ: Đơn xin nhập học, đơn xin nghỉ học, quyết định khen thưởng, đơn xin việc.
Xem thêm bài viết khác
- Phân tích rõ những đặc điểm trong cách sử dụng từ ngữ, sử dụng kết hợp các kiểu câu, biểu hiện giọng điệu cảu lời văn trong đoạn trích sau
- Cảm nhận của anh chị về nhân vật Hạ Du trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn
- Tại sao phần mở bài, kết bài sau chưa đạt yêu cầu? Anh chị hãy viết lại để cho nó hay hơn, phù hợp hơn
- So sánh sự giống và khác nhau của hai phần mở sau đây trong bài văn nghị luận về tác phẩm Ông già và biển cả với đề bài:
- Cách xây dựng cốt truyện của Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm này có nét gì độc đáo
- Nội dung chính bài Rèn luyện kỹ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận
- An-đrây Xô-cô-lốp đã vượt lên nỗi đau và sự cô đơn như thế nào (khó khăn trong đời thường, chiêm bao ám ảnh và nỗi đau khôn nguôi)
- Trong một bức thư luận bàn về văn chương, Nguyễn Văn Siêu có viết: “ Văn chương […] có loại đáng thờ. Có loại không đáng thờ....
- Nêu và phân tích cảm nhận của anh (chị ) về vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm
- Buy- phông, nhà văn Pháp nổi tiếng có viết :”phong cách chính là người”. Anh chị hiểu ý kiến đó như thế nào?
- Qua hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu hãy cảm nhận thông điệp tác giả gửi gắm trong đó.
- Phân tích truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân